1 Мойсея
Chapter 37
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Мойсея 37

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Осївся ж Яков на країнї, де пробував отець його Ізаак, у Канаан землї.
1Gia-cốp, tại xứ của cha mình đã kiều ngụ, là xứ Ca-na-an.
2Се ж родопись Якова: Як було Йосифові сїмнайцять років, пас він вівцї з браттєм своїм, та був ще недолїтком між синами Балли та Зелфи, жен отця свого. І доводив Йосиф речі їх ледачі до панотця свого.
2Đây là chuyện dòng dõi của Gia-cốp. Giô-sép, tuổi mười bảy, chăn chiên với các anh mình; người đi kết bạn cùng con của Bi-la và con của Xinh-ba, hai vợ cha mình. Giô-sép thuật lại với cha các chuyện xấu của họ nói.
3Яков же любив Йосифа над усї сини свої; бо родивсь у старощах його, і справив йому одїж квіччасту, рукавчату.
3Vả, Y-sơ-ra-ên thương yêu Giô-sép hơn những con trai khác, vì là con muộn mình, nên may cho chàng một cái áo dài có nhiều sắc.
4Вбачаючи ж браттє його, що любить його батько над усї сини свої, зненавидїли його, і тяжко їм було промовляти до його мирно.
4Các anh thấy cha thương Giô-sép hơn bọn mình, bèn sanh lòng ganh ghét, chẳng có thế lấy lời tử tế nói cùng chàng được.
5Бачив же Йосиф сон і росказав браттї своїй.
5Giô-sép có nằm chiêm bao, thuật lại cho các anh mình nghe; họ càng thêm ganh ghét nữa.
6І каже їм: Послухайте лишень сна сього, що я бачив.
6Người nói rằng: Tôi có điềm chiêm bao, xin các anh hãy nghe tôi thuật:
7Здавалось бо, нїби вяжемо снопи серед поля; аж ось встав мій сніп, да й стоїть: ваші ж, бачся, снопи постали навкруги, та й уклонились мойму снопові.
7Chúng ta đang ở ngoài đồng bó lúa, nầy bó lúa tôi đứng dựng lên, còn bó lúa của các anh đều đến ở chung quanh, sấp mình xuống trước bó lúa tôi.
8Сказали йому браттє його: Чи то ж бо справдї царювати меш над нами. Та й зненавидїли його ще й надто за сни його і за слова його.
8Các anh người bèn đáp rằng: Vậy, mầy sẽ cai trị chúng ta sao? mầy sẽ hành-quyền trên chúng ta sao? Họ càng ganh ghét hơn nữa, vì điềm chiêm bao và lời nói của chàng.
9Побачив же сон другий, та й повідав його браттю свойму, і каже: Ось бачив ще сон, і здавалось, нїби соньце й місяць й одинайцятеро зір уклонились менї.
9Giô-sép lại nằm chiêm bao nữa, thuật cùng các anh mình rằng: Tôi còn một điềm chiêm bao nữa: Nầy mặt trời, mặt trăng, và mười một ngôi sao đều sấp mình xuống trước mặt tôi!
10І росказав отцеві свойму й браттю свойму. І докорив йому панотець його, каже йому: Що се за сон такий тобі приснивсь? Чи то ж бо се прийдемо, я й мати твоя й браттє твоє, вклонитись тобі до землї?
10Chàng thuật chiêm bao đó lại cho cha và các anh mình nghe; nhưng cha chàng quở mà hỏi rằng: Điềm chiêm bao của mầy đó có nghĩa chi? Có phải tao, mẹ, và các anh mầy đều phải đến sấp mình xuống đất trước mặt mầy chăng?
11Позавидували ж йому браттє його, панотець же його завважив слово се.
11Các anh lấy làm ganh ghét chàng; còn cha lại ghi nhớ lấy điều đó.
12І погнались брати його з отецькими вівцями в Сихем.
12Các anh chàng đi chăn chiên của cha tại Si-chem.
13І каже Ізраїль до Йосифа: Чи не пасуть браттє твоє в Сихемі? Іди навідайся до них. Каже ж йому: Готов!
13Y-sơ-ra-ên nói cùng Giô-sép rằng: Các anh con có chăn bầy chiên tại Si-chem chăng? Lại đây, đặng cha sai con đi đến chúng nó. Giô-sép đáp rằng: Có con đây.
14Каже ж йому: Іди, синку, та наглянь, чи все гаразд у браття твого, чи все гаразд між вівцями, і принеси вістку. Та й послав його з Геброн долини, і прийшов у Сихем.
14Y-sơ-ra-ên biểu rằng: Con hãy đi, xem thử các anh con ra sao, và các bầy chiên thể nào; rồi đem tin về cho cha hay. Vậy, từ trũng Hếp-rôn, người sai Giô-sép đi đến Si-chem.
15І стьрів його чоловік якийся, аж він блукає по полю. Питає ж його чоловік: Чого шукаєш?
15Có một người gặp chàng đi lạc trong đồng ruộng, liền hỏi và nói cùng chàng rằng: Ngươi tìm chi?
16Він же каже: Браття мого шукаю. Повідай, де пасуть.
16Đáp rằng: Tôi tìm các anh tôi. Xin hãy chỉ giùm tôi họ chăn bầy chiên nơi nào.
17Каже ж йому чоловік: Погнались ізвідсї; чув бо, як мовляли: Поженимось у Дотан. І пійшов Йосиф слїдом за браттєм своїм, і зустьрів їх у Дотанї.
17Người nói: Các anh ngươi ở đây đi rồi, vì tôi có nghe họ nói rằng: Ta hãy đi đến Đô-ta-in. Vậy, Giô-sép, đi tìm các anh mình, gặp được tại Đô-ta-in.
18Загледїли ж його оддалеки, перш нїж наближився до них, і змовились на його, щоб убити його.
18Các anh thấy chàng đi ở đàng xa, chưa đến gần, thì đã lập mưu để giết chàng.
19Каже ж брат до брата: От сновидець той ійде.
19Chúng bèn nói nhau rằng: Kìa, thằng nằm mộng đến kia!
20Нумо вбємо його та вкиньмо в який колодязь, та й казати мемо: Зьвір лютий пожер його; от і побачимо, що станеться з тих снів його.
20Bây giờ, nào! chúng ta hãy giết nó đi, quăng xuống một cái hố nước nào đó; đoạn ta sẽ nói rằng nó đã bị thú rừng xé ăn, rồi sẽ xem các điềm chiêm bao của nó ra sao.
21Чуючи ж се Рубен, одняв його з рук у їх, та й каже: Не губімо душі.
21Ru-bên nghe qua lời đó, liền giải cứu chàng ra khỏi tay các anh mà rằng: Chúng ta đừng giết chết nó;
22Каже ж Рубен: Не проливайте крові, а вкиньте в степовий колодязь, руки ж не кладїть на його; се, щоб визволити його з рук у них, та й оддати панотцеві.
22lại tiếp: Chúng ta chớ nên làm đổ máu ra; hãy liệng nó trong cái hố nước nơi đồng vắng kia, và đừng tra tay vào mình nó. Người nói vậy, có ý muốn giải cứu chàng khỏi tay họ, để trả chàng về cùng cha mình.
23І сталось, як прийшов Йосиф до браття свого, стягли з Йосифа одїж його квіччасту рукавчату, що була на йому.
23Vừa khi Giô-sép đến gần các anh, họ bèn lột áo chàng, là áo có nhiều sắc đang mặc trong mình;
24І взяли його, та й укинули в колодязь; колодязь же сухий був, води не було.
24rồi, bắt chàng đem quăng trong hố nước. Vả, hố khô cạn, chẳng có nước.
25І сїли попоїсти, коли ж глянуть, ідуть подорожні Ізмайлитяне від Галааду з верблюдами своїми, везучи бурштин, бальзам та ладан в Египет.
25Đoạn, họ ngồi lại ăn. Nhướng mắt lên chợt thấy một đoàn dân ỗch-ma-ên ở phía Ga-la-át đi đến, trên lưng lạc đà họ chở đầy thuốc thơm, nhũ hương và một dược đang đem đi đến xứ Ê-díp-tô.
26Каже ж Юда до браття свого: Що за користь, як убємо брата нашого та й потаїмо кров його.
26Giu-đa bèn nói cùng các anh em rằng: Giết em ta mà giấu máu nó, có dùng cho ta được việc chi?
27Ходїмо, продаймо його Ізмайлитянам; руки ж наші не будуть на йому, бо він брат наш і тїло наше. І вдовольнились браттє його.
27Hè! hãy đem bán nó cho dân ỗch-ma-ên và đừng tra tay vào mình nó; vì nó là em, là cốt nhục của chúng ta. Các anh em đều nghe theo lời người nói.
28І йшли мимо купцї Мидіянські; і витягли вони Йосифа з колодязя, і продали Йосифа Ізмайлитянам за двайцять срібняків; і поведено Йосифа в Египет.
28Vả, khi những lái-buôn Ma-đi-an đi ngang qua, các anh kéo Giô-sép lên khỏi hố nước, rồi bán chàng giá hai mươi miếng bạc cho dân ỗch-ma-ên đem qua xứ Ê-díp-tô.
29Вернувся ж Рубен до колодязя, аж Йосифа нема в колодязї, і розірвав одїж свою.
29Ru-bên trở lại hố; nầy Giô-sép đâu mất rồi; bèn xé áo mình,
30І прийшов до браттї своєї й каже: Хлопця нема, а я, куди менї теперенькі йти?
30trở lại nơi các em mình mà rằng: Oâi! đứa trẻ đâu mất rồi! còn tôi, sẽ đi đâu.
31Узяли ж вони одежу Йосифову, і закололи кізлика, та й помазали одежу кровю;
31Các anh giết một con dê đực, rồi lấy áo Giô-sép nhúng vào trong máu;
32І послали одежину квіччасту рукавчату, і принесено її до батька, і казали: Се ми знайшли; познавай, чи се одежа сина твого, чи нї.
32đoạn, gởi cái áo nhiều sắc đó đem về cho cha mình và dặn nói rằng: Đây là vật chúng tôi đã kiếm được. Vậy, xin hãy nhìn coi, có phải áo của con trai cha chăng.
33І впізнав, і каже: Одежа сина мого! Зьвір лютий іззїв його, зьвір ухопив Йосифа.
33Gia-cốp nhìn và nói rằng: Aáy là áo của con trai ta đó; một thú dữ đã xé cấu nó! Quả thật Giô-sép đã bị phân thây rồi!
34І розірвав Яков одїж свою, і нагорнув на чересла свої веретище, і плакав по синові свойму днї многі.
34Người xé quần áo mình ra, lấy bao quấn ngang hông, và để tang lâu ngày cho con trai mình.
35Посходилися ж усї його синове й дочки розважати його, та не слухав розважання говорючи: Пійду до сина мого сумуючи на той сьвіт у землю. Так убивався по йому батько його.
35Hết thảy con trai, con gái hiệp lại an ủi người, nhưng không chịu; bèn nói rằng: Ta để tang luôn xuống chốn âm phủ cùng con ta! Aáy đó, cha Giô-sép khóc than chàng như vậy.
36Мидіянії ж продали Йосифа в Египтї Потифарові, дворянину Фараоновому, гетьманові прибічників його.
36Các lái buôn Ma-đi-an đem Giô-sép đến xứ Ê-díp-tô, bán cho Phô-ti-pha, quan thị vệ của Pha-ra-ôn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.