1 Мойсея 2
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Так докіньчено небеса й землю з усїм войнством їх.
1Aáy vậy, trời đất và muôn vật đã dựng nên xong rồi.
2І докіньчив Бог шестого дня дїло своє, що сотворив; і почив на семий день від усього дїла, що сотворив.
2Ngày thứ bảy, Đức Chúa Trời làm xong các công việc Ngài đã làm, và ngày thứ bảy, Ngài nghỉ các công việc Ngài đã làm.
3І благословив Бог день семий, і зъясував його сьвятим: того бо дня спочив од усїх дїл своїх, які вчинив і зробив.
3Rồi, Ngài ban phước cho ngày thứ bảy, đặt là ngày thánh; vì trong ngày đó, Ngài nghỉ các công việc đã dựng nên và đã làm xong rồi.
4Се початок настання небес і землї, як сотворено їх, того часу, як сотворив Господь землю і небо,
4Aáy là gốc tích trời và đất khi đã dựng nên, trong lúc Giê-hô-va Đức Chúa Trời dựng nên trời và đất.
5Не було ще на землї нїякої рослини на полях, і не росло ще нїяке зело на полях; бо Господь Бог не повелїв іще дощувати на землю, і не було ще там людей порати землю.
5Vả, lúc đó, chưa có một cây nhỏ nào mọc ngoài đồng, và cũng chưa có một ngọn cỏ nào mọc ngoài ruộng, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chưa có cho mưa xuống trên đất, và cũng chẳng có một người nào cày cấy đất nữa.
6Виходила ж імла з землї і напувала всю верховину на суходолї.
6Song có hơi nước dưới đất bay lên tưới khắp cùng mặt đất,
7І создав Господь Бог чоловіка з землї польової, і вдихнув йому в ноздрі живе диханнє. І став чоловік душею живою.
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh.
8І насадив Бог сад у Едемі на востоцї, та й осадив там чоловіка, що создав.
8Đoạn, Giê-hô-va Đức Chúa Trời lập một cảnh vườn tại Ê-đen, ở về hướng Đông, và đặt người mà Ngài vừa dựng nên ở đó.
9І зростив Господь Бог усяке дерево із землї, принадне на погляд і смашне плодом своїм, і дерево жизьняне посеред саду, і дерево познавання добра й зла.
9Giê-hô-va Đức Chúa Trời khiến đất mọc lên các thứ cây đẹp mắt, và trái thì ăn ngon; giữa vườn lại có cây sự sống cùng cây biết điều thiện và điều ác.
10І ріка виходить із Едему на поливаннє саду, а потім розлучається чотирма течіями.
10Một con sông từ Ê-đen chảy ra đặng tưới vườn; rồi từ đó chia ra làm bốn ngả.
11Імя первої Пизон; ся обтекає всю Гавила землю, де знаходять золото.
11Tên ngả thứ nhất là Bi-sôn; ngả đó chảy quanh xứ Ha-vi-la, là nơi có vàng.
12А золото в тій землї предобре. Там знаходять і бедола-смолу і камінь оникс.
12Vàng xứ nầy rất cao; đó lại có nhũ hương và bích ngọc.
13А друга річка зветься Гигон; ся обтекає всю Куш землю.
13Tên sông thứ nhì là Ghi-hôn, chảy quanh xứ Cu-sơ.
14А трейтя зветься Гиддекель; се та річка, що йде на схід соньця від Ассура. А четверта річка, се Евфрат.
14Tên sông thứ ba là Hi-đê-ke, chảy về phía đông bờ cõi A-si-ri. Còn sông thứ tư là sông Ơ-phơ-rát.
15І взяв Господь Бог чоловіка та й осадив його в Едемському саду порати його і доглядати.
15Giê-hô-va Đức Chúa Trời đem người ở vào cảnh vườn Ê-đen để trồng và giữ vườn.
16І заповідав Господь Бог чоловікові, глаголючи: З усякого древа в саду-раї можна тобі по вподобі їсти.
16Rồi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán dạy rằng: Ngươi được tự do ăn hoa quả các thứ cây trong vườn;
17З того ж дерева, що дає знаттє доброго й лихого, з того не важитимешся їсти, ато вмреш певно того ж дня, як скоштуєш із його.
17nhưng về cây biết điều thiện và điều ác thì chớ hề ăn đến; vì một mai ngươi ăn chắc sẽ chết.
18І рече Господь Бог: Не добре чоловікові бути самому; сотворимо йому таку поміч, щоб до пари була йому.
18Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán rằng: Loài người ở một mình thì không tốt; ta sẽ làm nên một kẻ giúp đỡ giống như nó.
19І сотворив Господь Бог із землї всякого зьвіря польового і всяке птаство небесне, і привів їх до чоловіка побачити, як він зватиме їх, і як нї назвав би чоловік їх живі душі, так щоби мусїли вони зватись.
19Giê-hô-va Đức Chúa Trời lấy đất nắn nên các loài thú đồng, các loài chim trời, rồi dẫn đến trước mặt A-đam đặng thử xem người đặt tên chúng nó làm sao, hầu cho tên nào A-đam đặt cho mỗi vật sống, đều thành tên riêng cho nó.
20І подавав чоловік назви всякій скотинї, і птаству небесному, і всякому польовому зьвірові, та про чоловіка не знайшлось такої помочі, щоб до пари була йому.
20A-đam đặt tên các loài súc vật, các loài chim trời cùng các loài thú đồng; nhưng về phần A-đam, thì chẳng tìm được một ai giúp đỡ giống như mình hết.
21І попустив Господь Бог твердому сну обняти чоловіка, і як заснув, узяв одно з його ребер, та й затулив його місце тїлом.
21Giê-hô-va Đức Chúa Trời làm cho A-đam ngủ mê, bèn lấy một xương sườn, rồi lấp thịt thế vào.
22І создав Господь Бог женщину з ребра, що взяв од чоловіка, та й привів її до чоловіка.
22Giê-hô-va Đức Chúa Trời dùng xương sườn đã lấy nơi A-đam làm nên một người nữ, đưa đến cùng A-đam.
23І каже чоловік: Се ж кість од костей моїх і тїло від тїла мого. Мусить вона зватись людина; бо її взято з чоловіка.
23A-đam nói rằng: Người nầy là xương bởi xương tôi, thịt bởi thịt tôi mà ra. Người nầy sẽ được gọi là người nữ, vì nó do nơi người nam mà có.
24Тим оставить чоловік отця свого й матїр свою та й прилїпиться до жони своєї, і будуть удвох тїлом одним.
24Bởi vậy cho nên người nam sẽ lìa cha mẹ mà dính díu cùng vợ mình, và cả hai sẽ trở nên một thịt.
25І були обоє нагі, чоловік і жона його, і не соромились.
25Vả, A-đam và vợ, cả hai đều trần truồng, mà chẳng hổ thẹn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.