1 Мойсея
Chapter 17
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Мойсея 17

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А як було Аврамові девятьдесять і девять год віку, явивсь Господь Аврамові, і рече йому: Я Бог всемогущий. Ходи передо мною і бувай щирий і праведен.
1Khi Aùp-ram được chín mươi chín tuổi, thì Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người và phán rằng: Ta là Đức Chúa Trời toàn năng; ngươi hãy đi ở trước mặt ta làm một người trọn vẹn.
2І вчиню заповіт мїй проміж мною й тобою, і намножу тобі потомків безлїч.
2Ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, làm cho dòng dõi ngươi thêm nhiều quá-bội.
3І впав Аврам ниць на лице своє, і рече йому Бог і глаголе:
3Aùp-ram bèn sấp mình xuống đất; Đức Chúa Trời phán cùng người rằng:
4Се я, що вчинив заповіт мій з тобою, що будеш ти праотець купи народів.
4Nầy, phần ta đây, ta đã lập giao ước cùng ngươi; vậy ngươi sẽ trở nên tổ phụ của nhiều dân tộc.
5І не зватимуть уже тебе на імя Аврам, а буде імя твоє Авраам, бо я вчинив тебе отцем купи народів.
5Thiên hạ chẳng còn gọi ngươi là Aùp-ram nữa, nhưng tên ngươi sẽ là Aùp-ra-ham, vì ta đặt ngươi làm tổ phụ của nhiều dân tộc.
6І зрощу тебе вельми велико і вчиню тебе народами, і царі виходити муть із тебе.
6Ta sẽ làm cho ngươi sanh sản rất nhiều, làm cho ngươi thành nhiều nước; và các vua sẽ do nơi ngươi mà ra.
7І поставлю мій заповіт між мною й тобою, і потомками твоїми по тобі в їх родах про віковічний заповіт, щоб менї бути Богом тобі і потомкам твоїм по тобі.
7Ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, và cùng hậu tự ngươi trải qua các đời; ấy là giao ước đời đời, hầu cho ta làm Đức Chúa Trời của ngươi và của dòng dõi ngươi.
8І дам тобі і потомству твойму по тобі землю, що в нїй тепер чужениця єси, всю Канаан землю на віковічню державу, і буду їх Богом.
8Ta sẽ cho ngươi cùng dòng dõi ngươi xứ mà ngươi đang kiều ngụ, tức toàn xứ Ca-na-an, làm cơ nghiệp đời đời. Vậy, ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ.
9І рече Бог Авраамові: Ти ж заповіт мій певнити меш, ти й потомки твої по тобі в їх роди.
9Đoạn, Đức Chúa Trời phán cùng Aùp-ra-ham rằng: Phần ngươi cùng dòng dõi ngươi, từ đời nọ sang đời kia, sẽ giữ sự giao ước của ta.
10Ось заповіт, що ви певнити мете між мною й вами й потомством твоїм по тобі. Усяке хлопя між вами мусить бути обрізано.
10Mỗi người nam trong vòng các ngươi phải chịu phép cắt bì; ấy là giao ước mà các ngươi phải giữ, tức giao ước lập giữa ta và các ngươi, cùng dòng dõi sau ngươi.
11Обрізувати метеся ж ви на тїлї вашої передньої шкірки, і се буде ознакою заповіту між мною й вами.
11Các ngươi phải chịu cắt bì; phép đó sẽ là dấu hiệu của sự giao ước giữa ta cùng các ngươi.
12І в вісїм день віку мусить бути кожне хлопя обрізане проміж вами з роду в рід, і той хто родивсь у господї, і той, кого куплено за гроші, що не з твого роду.
12Trải qua các đời, mỗi người nam trong vòng các ngươi, hoặc sanh đẻ tại nhà, hoặc đem tiền ra mua nơi người ngoại bang, chẳng thuộc về dòng giống ngươi, hễ lên được tám ngày rồi, đều phải chịu phép cắt bì.
13Хто родивсь у твоїй господї і кого куплено за гроші, повинен бути обрізаний; і сим робом заповіт мій буде на вашому тїлї про заповіт віковічний.
13Chớ khá bỏ làm phép cắt bì cho ai sanh tại trong nhà ngươi, hay đem tiền ra mua về; sự giao ước của ta sẽ lập đời đời trong xác thịt của các ngươi vậy.
14А необрізаний музького полу, такий що тїло його передньої шкірки необрізане, такого викоренити з народу його; він поламав заповіт мій.
14Một người nam nào không chịu phép cắt bì nơi xác thịt mình, sẽ bị truất ra khỏi ngoài dân sự mình; người đó là kẻ bội lời giao ước ta.
15І рече Бог Авраамові далїй: Жену твою Сару не мусиш уже звати на імя Сара, а Сарра буде імя її.
15Đức Chúa Trời phán cùng Aùp-ra-ham rằng: còn Sa-rai, vợ ngươi, chớ gọi là Sa-rai nữa; nhưng Sa-ra là tên người đó.
16І благословлю її, і дам тобі сина від неї, і буде вона народами, царі в народів із неї будуть.
16Ta sẽ ban phước cho nàng, lại do nơi nàng ta sẽ cho ngươi một con trai, Ta sẽ ban phước cho nàng, nàng sẽ làm mẹ các dân tộc; những vua của các dân tộc sẽ do nơi nàng mà ra.
17І впав Авраам ниць і осьміхнувсь; і рече в думцї своїй: Столітнёму б то появити сина? І як би то Сарра девятьдесятолїтна да вродила?
17Aùp-ra-ham bèn sấp mình xuống đất, cười và nói thầm rằng: Hồ dễ người đã trăm tuổi rồi, mà sanh con được chăng? Còn Sa-ra, tuổi đã chín mươi, sẽ sanh sản được sao?
18Рече ж Авраам до Бога: Нехай хоч Ізмаель живе перед тобою.
18Aùp-ra-ham thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Chớ chi ỗch-ma-ên vẫn được sống trước mặt Ngài!
19Рече ж Бог до Авраама: Стеменно, Сарра жена твоя вродить сина тобі, і наречеш імя йому Ізаак, і поставлю завіт мій із ним про завіт вічнїй із потомством його по йому.
19Đức Chúa Trời bèn phán rằng: Thật vậy, Sa-ra vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, rồi ngươi đặt tên là Y-sác. Ta sẽ lập giao ước cùng nó, để làm giao ước đời đời cho dòng dõi của nó.
20Тай про Ізмаеля вислухав я тебе, і ось благословлю його і вирошчу його і намножу його велико: дванайцять князів появить, і дам йому бути народом великим.
20Ta cũng nhậm lời ngươi xin cho ỗch-ma-ên. Nầy, ta ban phước cho người, sẽ làm cho người sanh sản và thêm nhiều quá-bội; người sẽ là tổ phụ của mười hai vị công-hầu, và ta làm cho người thành một dân lớn.
21Завіт же мій поставлю з Ізааком, що тобі вродить Сарра о ʼцїй самій добі, в лїто друге.
21Nhưng ta sẽ lập giao ước ta cùng Y-sác, độ khoảng nầy năm tới Sa-ra phải sanh cho ngươi.
22Скіньчив же Бог слово до його, і знявся Бог од Авраама.
22Khi Đức Chúa Trời đã phán xong, thì Ngài từ Aùp-ra-ham ngự lên.
23І взяв Авраам Ізмаеля, сина свого, і всю доморослу челядь свою, і всїх купленних за гроші, і ввесь музький пол зміж людей господи Авраамової, тай пообрізував крайню плоть їх того самого дня, як промовив йому Бог.
23Chính ngày đó, Aùp-ra-ham bắt ỗch-ma-ên, con trai mình, và hết thảy các người nam trong nhà, hoặc sanh tại đó, hoặc đem tiền ra mua về, mà làm phép cắt bì cho, y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn.
24Авраамові ж було девятьдесять і девять год, як обрізано крайню плоть йому.
24Vả, khi Aùp-ra-ham chịu phép cắt bì, thì đã được chín mươi chín tuổi;
25А Ізмаелеві, синові його, було тринайцять літ, як обрізано крайню плоть його.
25còn ỗch-ma-ên, con người, khi chịu phép cắt bì, thì được mười ba tuổi.
26Того ж самого дня обрізано Авраама й сина його Ізмаеля.
26Cũng trong một ngày đó, Aùp-ra-ham và ỗch-ma-ên chịu phép cắt bì,
27І з ним обрізані були всї чоловіки в господї в його, і ті що понароджувались у домівцї в його, і понакуповувані за срібло в інороднїх народів.
27và mọi người nam trong nhà, hoặc sanh tại đó, hoặc đem tiền ra mua nơi người ngoại bang, đồng chịu phép cắt bì với người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.