1 Мойсея
Chapter 39
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Мойсея 39

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Йосифа ж приведено в Египет, і купив його Потифар, дворянин Фараонів, гетьман вартовиків його, Египтянин, із рук Ізмайлитян, що привели його туди.
1Vả, Giô-sép bị đem qua xứ Ê-díp-tô, thì Phô-ti-pha, người bản xứ, làm quan thị vệ của Pha-ra-ôn, mua chàng nơi tay dân ỗch-ma-ên đã dẫn đến.
2І був Господь із Йосифом, так що у всьому йому таланило, і жив у дому в свого пана, Египтянина.
2Giô-sép ở trong nhà chủ mình, là người Ê-díp-tô, được Đức Giê-hô-va phù hộ, nên thạnh lợi luôn.
3Бачив же пан його, що Господь із ним, і що нї робить, Господь щастить руцї його.
3Chủ thấy Đức Giê-hô-va phù hộ chàng và xui cho mọi việc chi chàng lãnh làm nơi tay đều được thạnh vượng.
4І знайшов Йосиф ласку в очах його, і вслуговував йому, і той поставив його над усїм домом своїм, і все, що мав, оддав у руки його.
4Vậy, Giô-sép được ơn trước mặt chủ mình; chủ cắt chàng hầu việc, đặt cai quản cửa nhà, và phó của cải mình cho chàng hết.
5І сталось того часу, як поставив його над домом своїм і над усїм майном своїм, Господь благословив Египтянина задля Йосифа, і було благословеннє Господнє на всьому, що мав у господї і в полї.
5Từ khi người đặt Giô-sép cai quản cửa nhà cùng hết thảy của cải mình rồi, thì Đức Giê-hô-va vì Giô-sép ban phước cho nhà người; sự ban phước của Đức Giê-hô-va bủa khắp mọi vật của người làm chủ, hoặc trong nhà, hoặc ngoài đồng.
6І передав усе, що мав, Йосифові, і не знав нїчогісїнько в свойму майнї, опріч хлїба, що їв. І був Йосиф гарний станом і вродливий видом вельми.
6Người giao hết của cải mình cho Giô-sép coi sóc, chẳng lo đến việc nào nữa, trừ ra các phần vật thực của mình ăn mà thôi. Vả, Giô-sép hình dung đẹp đẽ, mặt mày tốt tươi.
7І сталось по сих речах, що жона пана його накинула оком Йосифа, та й каже: Лязь ізо мною.
7Sau các việc nầy, vợ chủ đưa mắt cùng Giô-sép, mà nói rằng: Hãy lại nằm cùng ta.
8Він же не схотїв, і каже свого пана жонї: Дивись, пан мій не знає за мною нїчогісїнько в дому свойму, і все, що має, віддав у руки мої.
8Chàng từ chối và đáp rằng: Chủ đã giao nơi tay tôi mọi vật của người, và nầy, chủ chẳng lo biết đến việc chi trong nhà nữa;
9І нїкого нема над мене в дому сьому, і невдержано від мене нїчого, опріч тебе; бо ти жона йому єси. Як же вчиню ледарство велике се й гріх перед Богом?
9trong nhà nầy chẳng ai lớn hơn tôi, và chủ cùng không cấm chi tôi, trừ ra một mình ngươi, vì là vợ của chủ tôi. Thế nào tôi dám làm điều đại ác dường ấy, mà phạm tội cùng Đức Chúa Trời sao?
10І сталось, як вона підмовляла Йосифа день у день, не послухав її, щоб лягти з нею й жити з нею.
10Thường ngày người dỗ dành mặc dầu, thì Giô-sép chẳng khứng nghe lời dụ dỗ nằm cùng hay là ở cùng người chút nào.
11І сталось одного такого дня, що ввійшов Йосиф у будинок справляти справи свої, і не було нїкого з домовників у серединї.
11Một ngày kia, Giô-sép vào nhà đặng làm công việc; vả, chẳng có người nhà nào ở đó,
12І вхопила його за одежу говорючи: Лягай зо мною. І покинув одежу свою в руках її, та й утїк геть.
12thì người bèn nắm áo chàng mà rằng: Hãy nằm cùng ta! Nhưng chàng liền tuột áo để lại trong tay người mà chạy trốn ra ngoài.
13І сталось, як побачила, що покинув одїж свою в руках її, та втїк геть,
13Khi người thấy áo còn lại nơi tay mình, và chàng đã chạy trốn ra ngoài như vậy,
14Гукнула на домовників, та й каже їм: Бачте, увів до нас Єврея, щоб насьміявсь із нас. Увійшов до мене, та й хотїв лягти зо мною, так я закричала голосно.
14bèn gọi người nhà mà nói rằng: Bay coi! Họ khéo đem vào nhà một thằng Hê-bơ-rơ để chọc ghẹo ta. Nó lại gần toan nằm cùng ta, nhưng ta la lớn lên.
15І сталось, як почув, що я зняла крик та загукала, покинув одїж свою в мене, да метнувсь на втеки.
15Vừa khi nó nghe ta cất tiếng la, thì tuột áo lại bên ta, chạy trốn ra ngoài.
16І положила одїж його коло себе, докіль прийде пан його до дому.
16Người bèn để áo của Giô-sép bên mình đợi khi chủ về nhà,
17І повідала йому такими словами: Прийшов до мене парубок Єврей, що ввів єси до нас, посьміятись із мене.
17học lại cùng chủ y như lời trước, rằng: Thằng nô lệ Hê-bơ-rơ mà ông khéo đem về nhà đã đến gần đặng chọc ghẹo tôi;
18І сталось, як зняла голос, та закричала, він покинув одїж свою, та й побіг втеком.
18nhưng khi tôi cất tiếng la lên, nó tuột áo lại bên tôi, rồi chạy trốn ra ngoài.
19І сталось, як почув пан його слова жони своєї, що каже до його: От яким робом пійшов парубок твій, запалав гнївом,
19Vừa khi chủ của Giô-sép nghe lời vợ nói rằng: Đó, kẻ nô lệ ông làm điều như vậy, thì nổi giận phừng phừng,
20І взяв Йосифа пан, вкинув його в темницю, туди, де вязники цареві седїли в неволї, і пробував там у темницї.
20bèn bắt chàng đem bỏ vào tù, là nơi cầm các kẻ phạm tội của vua. Vậy, chàng ở tù tại đó.
21Но Господь був з Йосифом і змилосердивсь до його, і дав йому ласку в очу доглядника темничнього.
21Đức Giê-hô-va phù hộ Giô-sép và tỏ lòng nhân từ cùng chàng, làm cho được ơn trước mặt chủ ngục.
22І віддав доглядник темничний в руки Йосифові всїх позакиданих у темницю, і все, що там роблять, роблено за його порядкуваннєм.
22Chủ ngục giao hết các kẻ tù trong tay Giô-sép, chẳng việc chi làm qua khỏi được chàng.
23Доглядник же темничний не дозиравсь нї до чого під його руками; бо Господь був із ним, і що він чинив, у всьому Господь помагав йому.
23Chủ ngục chẳng soát lại những việc đã ở nơi tay Giô-sép, vì có Đức Giê-hô-va phù hộ chàng, xui cho việc chi chàng làm cũng được thạnh vượng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.