1 Мойсея 41
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сталося ж у концї двох повних лїт, Фараон бачив сон. Бачся, стояв він при ріцї.
1Cách hai năm sau, Pha-ra-ôn nằm chiêm bao thấy mình đứng bên bờ sông.
2І се, нїби з річки, вийшло семеро корів гарних і ситих, та й пасуться в лузї.
2Nầy đâu dưới sông đi lên bảy con bò mập và tốt, ăn cỏ trong bưng.
3Аж ось і других семеро корів вийшло поганих на вид і худих, да й стоять коло тих корів на річному березї.
3Rồi nầy, bảy con bò khác, xấu dạng, gầy guộc, ở dưới sông đi theo lên sau, đến đứng gần các con bò trước trên bờ sông.
4І пожерли семеро корови погані сїмох корів гарних і ситих. І прокинувсь Фараон.
4Bảy con bò xấu dạng, gầy guộc nuốt bảy con bò mập tốt. Pha-ra-ôn bèn thức giấc.
5І заснув, і снилось йому в друге: бачся семеро колосків жита виходило з одного стебла, товстих і повних.
5Vua nằm ngủ lại, chiêm bao lần thứ nhì, thấy bảy gié lúa chắc, tốt tươi, mọc chung trên một cộng rạ.
6А ж ось других семеро колосків, тоненьких і висушених східним вітром, виросло за ними.
6Kế đó, bảy gié lúa khác lép và bị gió đông thổi háp, mọc theo bảy gié lúa kia.
7І пожерли семеро колоски тоненькі і вітром спалені семеро колосків товстих та повних. Прокинеться ж Фараон, аж то сон.
7Bảy gié lúa lép nuốt bảy gié lúa chắc. Pha-ra-ôn bèn thức giấc; và nầy, thành ra một điềm chiêm bao.
8І сталось уранцї, стрівожився дух його, і пославши скликав усїх віщунів Египецьких і всїх мудрагелїв тамошнїх. І росказав їм Фараон сон свій, та й не було нїкого, щоб умів його витолкувати Фараонові.
8Sáng mai, tâm thần người bất định, truyền đòi các pháp-sư và các tay bác sĩ xứ Ê-díp-tô đến, thuật lại điềm chiêm bao mình cho họ nghe; nhưng chẳng có ai bàn được điềm chiêm bao đó cho vua hết.
9Озветься ж дука винарський до Фараона: Мушу спогадати кривду мою.
9Quan tửu chánh bèn tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Bây giờ, tôi nhớ đến lỗi của tôi.
10Розгнївився Фараон на раби свої та й укинув нас у темницю в дому гетьмана вартовницького, мене та дуку пекарського.
10Ngày trước, bệ hạ nổi giận cùng quần thần, có cầm ngục quan thượng thiện và tôi nơi dinh quan thị vệ.
11І бачили ми сон обидва тієї ночі, я й він, кожному проти иншого снилось.
11Trong lúc đó, cùng một đêm kia, chúng tôi có thấy điềm chiêm bao, chiêm bao mỗi người đều có ý nghĩa riêng rõ ràng.
12Був же там із нами молодик Єврей, раб гетьманський вартовницький; і росказали ми йому, і виложив нам наші сни, кожному виложив сон його.
12Tại đó, cùng chung ngục, có một người Hê-bơ-rơ, còn trẻ, kẻ gia-đinh của quan thị vệ; chúng tôi thuật lại cho chàng nghe điềm chiêm bao của mình; chàng bàn rõ ra cho ai mỗi chiêm bao nấy.
13Сталося ж, як виложив нам, так і справдилось: мене вернено на моє дуківство, а того повішено.
13Rồi ra, công việc xảy đến y như lời chàng bàn: bệ hạ phục chức tôi lại, và xử treo quan kia.
14Пославши ж Фараон, прикликав Йосифа. І виведено його негайно з хурдиги. І остригся він і перемінив одїж на собі, і прийшов до Фараона.
14Pha-ra-ôn bèn sai đi đòi Giô-sép; họ lập tức tha người ra khỏi ngục, cạo mặt mày cho, biểu thay đổi áo xống, rồi vào chầu Pha-ra-ôn.
15Каже ж Фараон Йосифові: Бачив я сон, а хто б витолкував, такого нема; я ж чув про тебе, кажуть, що, чувши сни, вмієш толкувати.
15Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép rằng: Trẫm có thấy một điềm chiêm bao mà chẳng ai bàn ra. Vậy, trẫm nghe rằng khi người ta thuật điềm chiêm bao lại cho, thì ngươi bàn được.
16Відказуючи ж Фараонові Йосиф каже: Не я, нї! Бог дасть Фараонові відповідь упокійну.
16Giô-sép tâu rằng: Đó chẳng phải tôi, nhưng ấy là Đức Chúa Trời đem sự bình an đáp cho bệ hạ vậy.
17Каже ж Фараон Йосифові: Снилось менї: бачся, стою на березї річному.
17Pha-ra-ôn phán rằng: Nầy, trong điềm chiêm bao trẫm đang đứng bên bờ sông.
18Аж се — із ріки вийшло семеро корів гарних і ситих, та й пасуться в лузї.
18Nầy đâu bảy con bò mập và tốt dưới sông đi lên, đến ăn cỏ trong bưng.
19Аж се — других семеро вийшло слїдом за ними, сухі і дуже погані видом і худі тїлом такі, що й не бачив я по всїй землї Египецькій.
19Rồi bảy con bò khác xấu dạng gầy guộc đi theo lên sau; thật trẫm chẳng thấy trong xứ Ê-díp-tô nầy có bò xấu dạng như vậy bao giờ.
20І пожерли семеро корови погані сїмох корів ситих.
20Bảy con bò xấu dạng gầy guộc đó nuốt bảy con bò mập tốt trước kia,
21І як вони пожерли їх, не знати було, що вони ввійшли в утробу їх, і вид їх був такий самий, як і перш. Прокинувся я та й знов заснув.
21nuốt vào bụng, mà dường như không có nuốt, vì các con bò đó vẫn xấu dạng như xưa.
22І бачив я вві снї мойму, неначе семеро колосків виросло з одного стебла повних і добрих.
22Trẫm bèn thức giấc; rồi lại thấy điềm chiêm bao khác, là bảy gié lúa chắc tốt tươi mọc chung trên một cộng rạ.
23Другі ж семеро колосків тоненьких и спалених вітром виросли слїдом за ними.
23Kế đó, bảy gié lúa khác, khô, lép, bị gió đông thổi háp, mọc theo bảy gié lúa kia;
24І пожерли семеро засохлі колоски і спалені вітром сїмох колосків добрих і повних. І росказав я віщунам, та не було нїкого, щоб менї те зʼясувати.
24và bảy gié lúa lép đó lại nuốt bảy gié lúa chắc. Trẫm đã thuật điềm chiêm bao nầy cho các pháp-sư, nhưng không ai giải nghĩa ra được.
25І каже Йосиф Фараонові: Сон Фараонів один: що Бог творити ме, показав Фараонові.
25Giô-sép tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Hai điềm chiêm bao của bệ hạ thấy đó đồng một nghĩa mà thôi; Đức Chúa Trời mách cho bệ hạ biết trước những việc Ngài sẽ làm.
26Семеро коров гарних — сїм років, і семеро колосся доброго — сїм років; сон один.
26Bảy con bò mập tốt đó, tức là bảy năm; bảy gié lúa chắc đó cũng là bảy năm. Aáy chỉ đồng một điềm chiêm bao vậy.
27І семеро коров худих і поганих, що вийшло за ними, сїм років, і семеро порожних колосків, спалених східним вітром, се буде сїм років голодних.
27Bảy con bò xấu dạng gầy guộc lên theo sau bảy con bò kia, tức là bảy năm; và bảy gié lúa lép bị gió đông thổi háp đó, tức là bảy năm đói kém.
28Оце воно, що я сказав Фараонові: Що хоче Бог творити, він показав Фараонові.
28Aáy là điều tôi đã tâu cùng bệ hạ rồi: Đức Chúa Trời có cho bệ hạ thấy những việc Ngài sẽ làm.
29Дивись, оце настануть сїм лїт великого врожаю по всїй Египецькій землї.
29Nầy, trong khắp xứ Ê-díp-tô sẽ có bảy năm được mùa dư dật.
30Прийде ж і сїм лїт голодних за ними; і забудуть про наддостаток в Египецькій землї, і погубить землю сю голоднеча.
30Nhưng bảy năm đó lại liền tiếp bảy năm đói kém; dân bản xứ đều sẽ quên sự dư dật đó, và ách đói kém sẽ làm cho toàn xứ hao mòn.
31І не знати муть уроджаю в землї сїй від голоднечі тієї, що йде за ним; тяжка бо буде вельми.
31Và vì sự đói kém liên tiếp nầy lớn quá, nên thiên hạ chẳng còn thấy chi về sự dư dật đó nữa.
32Приснився ж сон Фараонові двічі про те, що се постане від Бога, і незабаром приведе Бог се в дїло.
32Nếu điềm chiêm bao đến hai lần cho bệ hạ, ấy bởi Đức Chúa Trời đã quyết định điều đó rồi, và Ngài mau mau lo làm cho thành vậy.
33Тим нехай Фараон вигледить чоловіка мудрого й зугадного, та й поставить його над Египецькою землею.
33Bây giờ bệ hạ khá chọn một người thông minh trí-huệ, lập người lên làm đầu trong xứ Ê-díp-tô,
34Нехай се вчинить Фараон і поставить доглядника по землї, і нехай одбирає пятину в Египецькій землї у сїм роках уроджайних.
34cùng lập các ủy viên trong xứ, để góp một phần năm của số thâu vào trong bảy năm được mùa dư dật đó.
35І нехай громадять усяку харч за сїм добрих лїт, що настають, і нехай ссипають пшеницю під руку Фараонові, і нехай харчі приховують по городах.
35Họ hãy thâu góp hết thảy mùa màng trong bảy năm được mùa dư dật sẽ đến sau nầy, cùng thâu nhập lúa mì sẵn dành cho Pha-ra-ôn, dùng làm lương để dành trong các thành, và họ hãy giữ gìn lấy.
36І буде харч прихована про запас землї на сїм років голодних, що настануть у землї Египецькій, щоб земля не погибла в голоднечу.
36Các lương thực nầy phải để dành cho bảy năm đói kém sẽ đến trong xứ Ê-díp-tô, hầu cho xứ nầy khỏi bị diệt bởi sự đói kém đó.
37Угодно ж се було в очу Фараонові і в очу всїх дворян його.
37Các lời nầy đẹp ý Pha-ra-ôn và quần thần.
38І каже Фараон дворянам своїм: Чи можна ж нам ізнайти чоловіка такого, щоб на йому та був дух Божий?
38Pha-ra-ôn phán cùng quần thần rằng: Chúng ta há dễ tìm một người như người nầy, có thần minh của Đức Chúa Trời được sao?
39Каже ж Фараон Йосифові: Після того, як Бог показав тобі се все, нема нїкого такого зугадного й мудрого, як ти.
39Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép rằng: Vì Đức Chúa Trời xui cho ngươi biết mọi việc nầy, thì chẳng còn ai được thông minh trí-huệ như ngươi nữa.
40Ти сам будеш над моїм домом, і слухати ме слова твого все царство моє; тілько престолом я більший над тебе буду.
40Vậy, ngươi sẽ lên cai trị nhà trẫm; hết thảy dân sự của trẫm đều sẽ vâng theo lời ngươi. Trẫm lớn hơn ngươi chỉ vì ngự ngôi vua mà thôi.
41Промовив же Фараон до Йосифа: Се поставляю тебе над усїєю землею Египецькою.
41Pha-ra-ôn lại phán cùng Giô-sép rằng: Hãy xem! trẫm lập ngươi cầm quyền trên cả xứ Ê-díp-tô.
42І знявши Фараон перстеня з руки своєї, надїв його на руку Йосифові, і вдїг його в шати білі, і возложив ланьцух золотий йому на шию.
42Vua liền cổi chiếc nhẫn trong tay mình, đeo vào tay Giô-sép, truyền mặc áo vải gai mịn, và đeo vòng vàng vào cổ người;
43І посадив його на колесницю свою другу, і вигукувано перед ним: Навколїшки! Сим робом поставив його над усїєю землею Египецькою.
43rồi, truyền cho lên ngồi xe sau xe vua, có người đi trước hô rằng: Hãy quì xuống! Aáy, Giô-sép được lập lên cầm quyền cả xứ Ê-díp-tô là vậy.
44Промовив же Фараон до Йосифа: Я Фараон, та без тебе не махне й рукою і не поступить ногою нїхто в землї Египецькій.
44Pha-ra-ôn lại phán cùng Giô-sép: Ta là Pha-ra-ôn, nhưng nếu chẳng có ngươi, thì trong cả xứ Ê-díp-tô không có ai giơ tay đưa chân lên được.
45І дав Фараон імя Йосифові Зафнат Панеях, і дав йому за жену Аснату, дочку Потифера, сьвященника Онського. І знявсь Йосиф над Египтом.
45Pha-ra-ôn đặt tên Giô-sép là Xa-phơ-nát-Pha-nê-ách, đưa nàng Aùch-nát, con gái Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, cho người làm vợ. Người thường tuần hành trong xứ Ê-díp-tô.
46І було Йосифові трийцять лїт, як він став перед Фараоном, царем Египецьким. І вийшов Йосиф од Фараона та й пройшов по всїй землї Египецькій.
46Vả, khi Giô-sép ra mắt Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, thì người đã ba mươi tuổi. Vậy, người từ tạ Pha-ra-ôn mà đi tuần khắp xứ Ê-díp-tô.
47Земля ж зародила сїм год урожаєм, наче жменями.
47Trong bảy năm được mùa dư dật, đất sanh sản ra đầy dẫy.
48І назбирав усякої харчі за сїм год, яка була на землї Египецькій, та й поприховував харч по городах. Харчі з поля, навкруги города, поприховував у тому ж городї.
48Giô-sép bèn thâu góp hết thảy lương thực của bảy năm đó trong xứ Ê-díp-tô, và chứa lương thực nầy khắp các thành; trong mỗi thành, đều dành chứa hoa lợi của các ruộng ở chung quanh thành đó.
49І назбирав Йосиф пшеницї, мов би піску морського, багато вельми, що погубив і лїки; було бо безлїч.
49Vậy, Giô-sép thâu góp lúa mì rất nhiều, như cát nơi bờ biển, cho đến đỗi người ta đếm không được, vì đầy dẫy vô số.
50В Йосифа ж родилось два сини до настання семи год голодних, що вродила йому Асната, дочка Потифара, сьвященника Онського.
50Trước khi đến năm đói kém, thì Aùch-nát, con gái Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, sanh cho Giô-sép hai con trai.
51Дав же Йосиф імя первому Манассїй: Менї бо, рече, дав Бог забути всю недолю мою й усе в господї панотцевій.
51Giô-sép đặt tên đứa đầu lòng là Ma-na-se, vì nói rằng: Đức Chúa Trời đã làm cho ta quên điều cực nhọc, và cả nhà cha ta.
52Імя ж другому нарік Ефрем; бо зробив мене плодющим Бог у землї бідування мого.
52Người đặt tên đứa thứ nhì là Eùp-ra-im, vì nói rằng: Đức Chúa Trời làm cho ta được hưng vượng trong xứ mà ta bị khốn khổ.
53Минуло ж сїм років урожайних, що були в землї Египецькій.
53Bảy năm được mùa dư dật trong xứ Ê-díp-tô bèn qua,
54І почали голодних сїм год наставати по слову Йосифовому. І був голод по всїй землї; у всїй же землї Египецькій був хлїб.
54thì bảy năm đói kém khởi đến, y như lời Giô-sép đã bàn trước. Khắp các xứ khác cũng đều bị đói, nhưng trong cả xứ Ê-díp-tô lại có bánh.
55Як же заголодала й земля Египецька, заквилили люде до Фараона про хлїб. Каже ж Фараон усїм Египтянам: Ідїте до Йосифа, і, що скаже вам, чинїте.
55Đoạn, cả xứ Ê-díp-tô đều bị đói, dân chúng đến kêu cầu Pha-ra-ôn xin lương. Pha-ra-ôn phán cùng bản dân rằng: Hãy đi đến Giô-sép, rồi làm theo lời người sẽ chỉ bảo cho.
56А голоднеча придавила ввесь сьвіт. Поодчиняв же Йосиф усї житницї, та й продавав хлїб усїм Египтянам.
56Khi khắp xứ bị đói kém, thì Giô-sép mở mọi kho lúa mà bán cho dân Ê-díp-tô.
57Кинулись тодї всї землї до Йосифа в Египет; бо всюди панував страшний голод.
57Xứ càng đói nhiều nữa; vả, vì khắp thế gian đều bị đói quá, nên đâu đâu cũng đổ đến Ê-díp-tô mua lúa nơi Giô-sép bán.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.