1 Мойсея 30
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вбачаючи ж Рахеля, що не вродила Яковові нїякої дитини, завидувала Рахеля сестрі своїй, та й каже Яковові: Дай менї дїток, ато вмру.
1Ra-chên thấy mình chẳng sanh con cho Gia-cốp, thì đem lòng ghen ghét chị, nói cùng Gia-cốp rằng: Hãy cho tôi có con, bằng không, tôi chết.
2Загорівся ж Яков гнївом на Рахелю, і каже: Хиба я тобі замість Бога, що не дав тобі утробного плоду?
2Gia-cốp nổi giận cùng Ra-chên mà rằng: Há ta được thay quyền Đức Giê-hô-va, mà không cho ngươi sanh sản sao?
3Каже ж вона: Ось раба моя Балла; увійди до неї та нехай уродить на колїна мої, щоб і в мене були дїтки від неї.
3Ra-chên rằng: Nầy con đòi Bi-la của tôi, hãy lại cùng nó, hầu cho nó sanh đẻ thay cho tôi, đặng phần tôi bởi nó cũng có con nữa.
4І оддала йому Баллу, рабиню свою за жінку, і ввійшов до неї Яков.
4Vậy, Ra-chên đưa Bi-la làm hầu Gia-cốp, và người đi lại cùng nàng.
5І завагонїла Балла, та й уродила Яковові сина.
5Bi-la thọ thai, sanh một con trai cho Gia-cốp.
6І рече Рахеля: Бог судив менї, і послухав голосу мого, і дав менї сина. Тим і дала йому імя: Дан.
6Ra-chên rằng: Đức Chúa Trời đã xét tôi công bình, nhậm lời tôi, nên cho tôi một con trai; vì cớ ấy, nàng đặt tên đứa trai đó là Đan.
7І завагонїла знов Балла, рабиня Рахелина, й уродила сина другого Яковові.
7Bi-la, con đòi của Ra-chên, thọ thai nữa, và sanh một con trai thứ nhì cho Gia-cốp.
8І рече Рахеля: Великою боротьбою боролась я з сестрою моєю, та й перемогла. Тим і дала йому імя: Нафталїй.
8Ra-chên rằng: Tôi đã hết sức chống cự với chị tôi, và tôi được thắng; vì cớ ấy, nàng đặt tên đứa trai nầy là Nép-ta-li.
9Вбачала ж Лея, що перестала роджати, і взяла Зелфу, рабу свою, та й оддала її Яковові за жінку.
9Lê-a thấy mình thôi sanh sản, bèn bắt Xinh-ba, con đòi mình, làm hầu cho Gia-cốp.
10І вродила Зелфа, рабиня Леїна, Яковові сина.
10Xinh-ba, con đòi của Lê-a, sanh một con trai cho Gia-cốp.
11І рече Лея: Пощастило менї! І дала йому імя: Гад.
11Lê-a rằng: Phước biết dường bao! rồi đặt tên đứa trai đó là Gát.
12І вродила Зелфа, рабиня Леїна, Яковові сина другого.
12Xinh ba, con đòi của Lê-a, sanh một con trai thứ nhì cho Gia-cốp;
13І каже Лея: Щасна я; бо дочки зватимуть мене блаженною. І дала йому імя: Ассер.
13thì Lê-a rằng: Tôi lấy làm vui mừng dường bao! vì các con gái sẽ xưng ta được phước; nàng bèn đặt tên đứa trai đó là A-se.
14І пійшов Рубен під пшеничні жнива, та й знайшов любовні яблука на полї, та й принїс їх до Леї, матері своєї. Каже ж Рахеля до Леї: Дай менї любовних яблук сина твого!
14Nhằm mùa gặt lúa mì, Ru-bên đi ra đồng gặp được những trái phong già, đem về dâng cho Lê-a, mẹ mình. Ra-chên bèn nói cùng Lê-a rằng: Xin chị hãy cho tôi những trái phong già của con chị đó.
15Рече ж вона їй: Хиба се мала річ, що взяла єси мужа мого? Чи й любовні яблука сина мого віднїмеш? Каже ж Рахеля: Дак нехай переночує з тобою сьогоднї за любовні яблука сина твого.
15Đáp rằng: Cướp chồng tao há là một việc nhỏ sao, nên mầy còn muốn lấy trái phong già của con trai tao nữa? Ra-chên rằng: ã thôi! chồng ta hãy ở cùng chị tối đêm nay, đổi cho trái phong già của con chị đó.
16Прийшов же Яков з поля в вечорі, і вийшла Лея зустріч йому, і каже: Мусиш увійти до мене; найняла бо я справдї тебе за любовні яблука сина мого. І переночував він з нею тієї ночи.
16Đến chiều, Gia-cốp ở ngoài đồng về, thì Lê-a đến trước mặt người mà nói rằng: Chàng hãy lại cùng tôi, vì tôi đã dùng trái phong già của con tôi chịu thuê được chàng; vậy, đêm đó người lại nằm cùng nàng.
17І послухав Бог Леї, і завагонїла вона, і вродила Яковові сина пятого.
17Đức Chúa Trời nhậm lời Lê-a, nàng thọ thai và sanh cho Gia-cốp một con trai thứ năm.
18І каже Лея: Дав менї Бог плату мою; бо оддала рабиню мою мужеві мойму. І дала йому імя: Іссахар.
18Nàng rằng: Đức Chúa Trời đã đền công tôi, vì cớ tôi đã trao con đòi cho chồng; vậy, nàng đặt tên đứa con trai đó là Y-sa-ca.
19І завагонїла знов Лея, і вродила сина шестого Яковові.
19Lê-a thọ thai nữa, sanh một con trai thứ sáu cho Gia-cốp,
20І каже Лея: Подарував менї Бог гостиньца гарного, поважити ме мене муж мій; уродила бо йому шестьох синів. І дала імя йому: Себулон.
20bèn nói rằng: Đức Chúa Trời ban cho tôi một vật quí báu; lần nầy chồng sẽ ở cùng tôi, vì đã sanh cho người sáu con trai rồi. Nàng đặt tên đứa con trai nầy là Sa-bu-lôn.
21А потім уродила дочку, і дала імя їй: Дина.
21Kế đó, nàng sanh một con gái, đặt tên là Đi-na.
22І зглянувся Бог на Рахелю, і почув її Бог, і відчинив утробу їй.
22Đức Chúa Trời nhớ lại Ra-chên, bèn nhậm lời và cho nàng sanh sản.
23І завагонївши вродила сина, і каже: Одняв Бог докір мій.
23Nàng thọ thai, sanh một con trai, mà rằng: Đức Chúa Trời đã rửa sự xấu hổ cho tôi rồi;
24І дала імя йому: Йосиф, говорючи: Дай менї, Господе, й другого сина.
24bèn đặt tên đứa trai đó là Giô-sép; lại nói rằng: Cầu xin Đức Giê-hô-va thêm cho một con trai nữa!
25Сталося ж, як уродила Рахеля Йосифа, каже Яков Лабанові: Відпусти мене, нехай іду в домівку мою й на вкраїну мою.
25Khi Ra-chên đã sanh Giô-sép thì Gia-cốp thưa cùng La-ban rằng: Xin cậu cho tôi thôi, đặng trở về quê hương tôi;
26Віддай жени й діти мої, що за них парубкував тобі; ти знаєш роботу, що робив тобі.
26xin giao vợ và con lại cho tôi, mà tôi đã được vì cớ giúp cậu, để tôi đi; bởi cậu cũng biết rằng tôi đã giúp công việc cho cậu thể nào.
27Каже йому Лабан: Коли б знайшов я ласку в тебе! Вбачаю бо, що благословив мене Господь задля тебе.
27La-ban đáp rằng: Ước gì cậu được nhờ ơn cháu! Cậu cũng đoán rõ ràng Đức Giê-hô-va đã vì cháu mà ban phước cho cậu vậy.
28І каже: Визнач плату свою в мене, я й дам тобі.
28Lại nói rằng: Cháu hãy định công giá cháu đi, rồi cậu sẽ trả cho!
29Каже йому: Ти знаєш, як я парубкував у тебе, і якою твоя скотина зробилась у мене.
29Gia-cốp đáp: Cậu biết tôi giúp đỡ cậu thể nào, và về tay tôi bầy súc vật cậu được ra sao.
30Мало бо що було в тебе до мене, та й наросло багацько, і благословив тебе Господь з приходу мого. Тепер же коли менї дбати й про власну господу?
30Trước khi tôi đến, súc vật của cậu thật ít, nhưng từ khi tôi đến ở, thì thêm nhiều quá bội. Đức Giê-hô-va đã ban phước cho cậu từ khi tôi bước chân vào nhà nầy; bây giờ biết chừng nào tôi sẽ được lo việc nhà tôi?
31І каже: Що мушу тобі дати? Каже ж Яков: Не давай менї нїчогісїнько, аби вчинив, що скажу, знов пасти му вівцї твої й доглядати му.
31La-ban rằng: Cậu sẽ cho cháu cái gì bây giờ? Đáp rằng: Sẽ chẳng cho tôi chi cả. Nếu thuận theo lời nầy, thì tôi sẽ cho ăn và chăn bầy súc vật cậu nữa:
32Пройду я через усю отару твою сьогоднї, а й вилучу все переполасе й крапасте, і все чорне між вівцями, й усе переполасе й крапасте між козами, і се буде моя плата.
32Ngày nay tôi sẽ đi kiểm soát các bầy chiên và bầy dê của cậu; trong bầy chiên bầy dê, hễ con nào có rằn, có đốm, cùng chiên sắc đen, thì tôi sẽ để riêng ra; ấy sẽ là phần công giá của tôi đó.
33Так моя правда говорити ме за мене завтрашнёго дня, як прийдеш давати плату мою. Усе непереполасе й не крапасте між козами і не чорне між вівцями, мусить уважатись у мене за вкрадене.
33Một mai cậu đi xem xét công giá tôi, thì lòng ngay thẳng tôi sẽ làm chứng trước mặt cậu. Hễ ở về phần bên tôi, các con dê nào không có rằn và đốm, các chiên con nào không có sắc đen, thì sẽ cho là ăn cắp.
34Каже ж йому Лабан: Добре, нехай буде по слову твойму.
34La-ban đáp: ã thôi! được như lời cháu nói.
35І повилучував того ж дня козли переполасі й крапасті, і усе, що мало біле в себе і все, що чорне між вівцями, та й пооддавав в руки синам своїм.
35Chính ngày đó, La-ban liền để riêng các dê đực có sọc, có đốm, các dê cái có rằn, có đốm, các vật nào có đốm trắng và các chiên con có sắc đen, giao cho mấy con trai mình;
36І поставив три днї ходи між собою й Яковом. Яков же пас остальні вівцї Лабанові.
36rồi để Gia-cốp cùng mình ở cách xa nhau chừng ba ngày đường; Gia-cốp bèn chăn bầy súc vật của La-ban chỉ còn lại.
37Узяв же Яков собі по цїпку зеленому тополевому, лїсковому й каштановому, та й помережив білими мережками, і луплячи повиявлював біле, що було на цїпках.
37Đoạn, Gia-cốp lấy nhành bạch dương, nhành bồ đào và nhành bá-tiên tươi, lột vỏ để bày lằn da trắng ở trong ra.
38І клав цїпки, що помережив, у напувальні корита та в водяні ринви, як приходили отарі до водопійла, щоб вагонїли на водопійлї.
38Người để những nhành đã lột vỏ trong máng trước mặt con chiên, là nơi các thú đó đến uống; khi đến uống nước thì con chiên có giao hiệp nhau.
39І вагонїли отарі перед цїпками, та й котились ягнятами й козенятами переполасими й крапастими.
39Các con chiên ngó thấy những nhành đó mà giao hiệp nhau thì sanh chiên con có sọc, có rằn và có đốm.
40Ягнята ж вилучав Яков і ставляв отарі лицем до переполасого і чорного в отарі Лабановій, й держав свої отарі окроме, і не ставляв укупі з Лабановими.
40Gia-cốp để riêng chiên con ra, rồi để chiên cái trong bầy của La-ban trước mặt các con có sọc và có sắc đen; nhưng bầy mình thì riêng ra, không để gần bầy của La-ban.
41І сталося, як вагонїла лучча скотина, Яков клав цїпки перед очима в скоту в корита, щоб вагонїли між цїпками.
41Vả, mọi lần các con chiên mạnh mập giao hiệp, thì Gia-cốp để các nhành đó dưới mắt trong máng uống nước, đặng chúng nó đối nhành mà giao hiệp cùng nhau.
42Як же гуляла скотина слабовита, не клав туди цїпків; тим робом слабовите було Лабанові, а лучче Яковові.
42Nhưng khi nào con chiên gầy ốm, thì người không để nhành như vậy; thế thì, các chiên con gầy ốm để về phần La-ban, còn chiên con mạnh mập lại về phần Gia-cốp.
43І збогатився чоловік безлїч, і було в його скотини много, і раби, і рабинї, і верблюди, й осли.
43Vậy, người trở nên rất giàu, có nhiều bầy súc vật, tôi trai, tớ gái, lạc đà và lừa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.