1 Мойсея
Chapter 50
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Мойсея 50

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І впав Йосиф на лице панотцеві свойму, плакав по йому і цїлував його.
1Giô-sép bèn cúi đầu xuống mặt cha mình, hôn người và khóc.
2І повелїв Йосиф слугам-лїкарям своїм бальзамувати панотця свого, і набальзамували лїкарі Ізраїля.
2Đoạn, Giô-sép biểu mấy thầy thuốc hầu việc mình, dùng thuốc thơm xông cho xác cha; thầy thuốc bèn xông cho Y-sơ-ra-ên.
3І сповнилось йому сорок день, бо стілько день лїчять про тих, що набальзамовали, і плакавсь по йому Египет сїмдесять день.
3Bốn mươi ngày xông thuốc hầu qua, vì ấy là hạn ngày dùng xông thuốc; dân Ê-díp-tô khóc người trong bảy mươi ngày.
4Як же минули плакальні днї, каже Йосиф домові Фараоновому і промовив: Коли знайшов я ласку в вас ув очу, прошу вас, промовте в слух Фараонові слово таке:
4Khi mãn tang rồi, Giô-sép bèn nói cùng quần thần Pha-ra-ôn rằng: Nếu tôi được ơn trước mặt các ngươi, xin hãy thuật lại lời nầy cho Pha-ra-ôn nghe:
5Панотець мій закляв мене говорючи: Се я вміраю. У гробовищі мойму, що купив я в Канаан землї, там поховай мене. Так оце благаю тебе, пусти мене ійти, та поховати панотця мого, і вернусь.
5Cha tôi có biểu tôi thề mà rằng: Nầy, cha sẽ chết, con hãy chôn cha nơi mộ địa ta đã mua sẵn rồi trong xứ Ca-na-an. Vậy bây giờ, tôi phải lên đó chôn cha tôi, rồi sẽ trở xuống.
6І каже Фараон: Іди й поховай отця твого по слову клятьби твоєї:
6Pha-ra-ôn bèn phán rằng: Hãy trở lên chôn cha ngươi, y như lời người đã bắt thề đó.
7І пійшов Йосиф ховати батька свого, і піднялись із ним усї дворяне Фараонові, дуки господи його й усї дуки землї Египецької,
7Giô-sép dời xác cha mình trở lên chôn; quần thần Pha-ra-ôn, các bực trưởng lão trong đền, các bực trưởng lão trong xứ Ê-díp-tô,
8І ввесь дом Йосифів і його батька дом, тільки малеча їх, та вівцї їх, да товарина їх, позоставались у Госен землї.
8hết thảy nội nhà Giô-sép, các anh em và nội nhà cha mình đều đi lên theo đưa với người; trong Gô-sen chỉ còn những đứa trẻ và chiên, cùng bò của họ mà thôi.
9І пїднялись із ними й колесницї й комонник, була громада велика вельми.
9Lại cũng có đem ngựa và xe theo lên nữa: thật là một đám xác rất đông thay!
10І прийшли аж до току Атадового, що по тім боцї Йорданї, і ридали там риданнєм великим і тяжким вельми. І зробив там голосїннє панотцеві свойму семиденне.
10Khi đến sân đạp lúa của A-tát, ở bên kia sông Giô-đanh, thì họ làm lễ khóc than rất nên trọng thể tại đó; đoạn, Giô-sép để tang cha trong bảy ngày.
11І бачили осадники Канаанські, похорон коло току Атадового й мовляли: Гіркі сї поминки Египтянів! Тим і проложено врочищу тому прізвище Авель-Мизраїм, по тім боцї Йорданї.
11Dân Ca-na-an, tức là dân xứ ấy, thấy khóc than nơi sân đạp lúa A-tát, thì nói rằng: Aáy là một đám khóc than trọng thể của dân Ê-díp-tô đó! Bởi cớ ấy người ta gọi cái sân nầy tên là A-bên-Mích-ra-im ở bên kia sông Giô-đanh.
12І вчинили йому так синове його, як він заповідав.
12Vậy, các con trai Gia-cốp làm theo lời cha trối lại,
13Бо взяли його синове його в землю Канаанську, та й поховали його в печері на Макпелевому полї, що купив Авраам з полем у державу на гробовище у Ефрона Гетя проти Мамрїйщини.
13dời xác người về xứ Ca-na-an, chôn trong hang đá của đồng Mặc-bê-la ngang Mam-rê, mà Aùp-ra-ham đã mua luôn với đồng ruộng Eùp-rôn, người Hê-tít, để dùng làm mộ địa.
14І вернувсь Йосиф у Египет сам і браттє його і всї що піднялись із ним ховати батька його.
14Chôn cha xong rồi, Giô-sép cùng các anh em và các người đi lên theo đưa xác cha, đều trở xuống xứ Ê-díp-tô.
15Бачивши ж браттє Йосифове, що помер отець їх, мовляли: Може, зненавидить нас Йосиф, і віддячить нам за все зло, що заподїяли йому.
15Các anh Giô-sép thấy cha mình chết rồi, thì nói với nhau rằng: Có lẽ Giô-sép sẽ ganh ghét chúng ta, và trả thù việc ác chúng ta đã làm cho người chăng.
16І послали посли до Йосифа говорючи: Панотець заповідав перед смертю своєю так:
16Các anh bèn sai người đến nói cùng Giô-sép rằng: Trước khi qua đời, cha em có trối rằng:
17Ось як промовте до Йосифа: Прости братам твоїм переступ їх і гріх їх, що вони тобі заподїяли зло. Благаємо ж тебе, прости переступ рабам Бога батька твого. І плакавсь Йосиф, як промовляли вони до його.
17Hãy nói lại cho Giô-sép như vầy: Oâi! xin hãy tha điều ác, tội phạm của các anh con đi, vì chúng nó đã lỗi cùng con đó; nhưng bây giờ cha xin con hãy tha tội kẻ tôi tớ của Đức Chúa Trời cha. Nghe qua mấy lời nầy, Giô-sép bèn khóc.
18І прийшли до його самі брати його, і впавши перед його лицем, промовляли: Се — ми раби в тебе.
18Chính các anh người đến sấp mình xuống dưới chân mà nói rằng: Các anh đây thật là kẻ tôi tớ của em đó.
19І каже до них Йосиф: Не лякайтесь; хиба я замість Бога?
19Giô-sép đáp rằng: Các anh đừng sợ chi, vì tôi há thay mặt Đức Chúa Trời sao?
20Хоч ви змовлялись проти мене, та Бог те обернув на добре, щоб так було, як тепер, і вирятувалось много людей у голоднечу.
20Các anh toan hại tôi, nhưng Đức Chúa Trời lại toan làm điều ích cho tôi, hầu cho cứu sự sống cho nhiều người, y như đã xảy đến ngày nay, và giữ gìn sự sống của dân sự đông đảo.
21Тим же то не лякайтесь тепер. Я годувати му й вас і малечу вашу. І втїшив їх і промовляв до них прихильно.
21Vậy, đừng sợ, tôi sẽ cấp dưỡng các anh và con cái các anh. Đoạn, Giô-sép an ủi các anh, và lấy lời êm dịu mà nói cùng họ.
22І пробував Йосиф в Египтї сам і батька його дїти. І пожив Йосиф сто і десять років.
22Giô-sép cùng nhà cha mình kiều ngụ tại xứ Ê-díp-tô; người hưởng thọ được một trăm mười tuổi.
23І вбачав Йосиф Ефраїмові дїти до третього роду; сини ж Махирова, сина Манассїєвого, роджались на колїна Йосифові.
23Người thấy được các con cháu Eùp-ra-im đến đời thứ ba, và cũng có được nâng niu trên gối mình các con của Ma-ki, tức con trai của Ma-na-se, nữa.
24І каже Йосиф браттю свойму говорючи: Я вміраю, Бог же навідається до вас і виведе вас із землї сієї в землю, що про неї клявся отцям нашим Авраамові, Ізаакові й Яковові.
24Kế, Giô-sép nói cùng các anh em rằng: Em sẽ chết, nhưng Đức Chúa Trời sẽ đến viếng các anh em thật; đem các anh em về xứ mà Ngài đã thề hứa cùng Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.
25І закляв Йосиф сини Ізраїлеві, говорючи: Бог певно навідається до вас, а ви винесїть і костї мої звідсї з вами.
25Giô-sép biểu các con trai của Y-sơ-ra-ên thề mà rằng: Quả thật, Đức Chúa Trời sẽ đến viếng các anh em; xin anh em hãy dời hài cốt tôi khỏi xứ nầy.
26І скіньчивсь Йосиф бувши лїт ста і десяти, і набальзамували вони його, та й положили його в трумну в Египтї.
26Đoạn, Giô-sép qua đời, hưởng thọ được một trăm mười tuổi. Người ta xông thuốc thơm cho xác Giô-sép, và liệm trong một cái quan tài tại xứ Ê-díp-tô.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.