1 Мойсея
Chapter 22
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Мойсея 22

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І було по сих речах, що Бог спокушував Авраама, і рече йому: Аврааме, Аврааме! І каже: Ось я!
1Khi mọi việc kia đã xong, thì Đức Chúa Trời thử Aùp-ra-ham; Ngài phán rằng: Hỡi Aùp-ra-ham! Người thưa rằng: Có tôi đây.
2І рече: Возьми сина твого, єдиного твого, що його возлюбив єси, Ізаака, та йди в Морія землю, та й принеси його там у всепаленнє-жертву на одній горі, що тобі речу.
2Đức Chúa Trời phán rằng: Hãy bắt đứa con một ngươi yêu dấu, là Y-sác, và đi đến xứ Mô-ri-a, nơi đó dâng đứa con làm của lễ thiêu ở trên một hòn núi kia mà ta sẽ chỉ cho.
3І встав Авраам рано вранцї та й осїдлав осла свого, та взяв два парубки з собою, та Ізаака сина свого, та наколов дров на всепаленнє, та й рушив до врочища, що про його рече йому Бог.
3Aùp-ra-ham dậy sớm, thắng lừa, đem hai đầy tớ và con mình, là Y-sác, cùng đi; người cũng chặt củi để dùng về của lễ thiêu, rồi đi đến nơi mà Đức Chúa Trời đã truyền dạy.
4На третїй же день позирнув Авраам очима своїми, та й побачив те врочище здалеку.
4Qua đến ngày thứ ba, Aùp-ra-ham nhướng mắt lên thấy nơi đó ở lối đằng xa,
5І каже Авраам слугам своїм: Седїте тутеньки з ослом, я ж із сином пійдемо аж он туди, та поклонившись і вернемось до вас.
5thì nói cùng hai kẻ đầy tớ rằng: Hãy ở lại đây với con lừa; ta cùng đứa trẻ sẽ đi đến chốn kia đặng thờ phượng, rồi sẽ trở lại với hai ngươi.
6Узяв же Авраам дрова на всепаленнє, та й положив на Ізаака, сина свого; взяв же в руки й огонь і жертівного ножа, та й пійшли обидва вкупі.
6Aùp-ra-ham lấy củi về của lễ thiêu, chất trên Y-sác, con mình; rồi người cầm lửa và dao trong tay, và cả hai cha con đồng đi.
7Каже ж Ізаак до Авраама, батька свого: Панотче! Він же каже: Що тобі, синку? Каже ж: Ось огонь і дрова, а де ж овеча на всепаленнє?
7Y-sác bèn nói cùng Aùp-ra-ham, cha mình rằng: Hỡi Cha! Người đáp: Con ơi! cha đây. Y-sác nói: Củi đây, lửa đây, nhưng chiên con đâu có đặng làm của lễ thiêu?
8Каже ж Авраам: Бог обмислить собі ягня на всепаленнє. І йшли собі обоє вкупі.
8Aùp-ra-ham rằng: Con ơi! chính Đức Chúa Trời sẽ sắm sẵn lấy chiên con đặng dùng làm của lễ thiêu; rồi cả hai cha con cứ đồng đi.
9Прийшли на врочище, що рече йому Бог, і зробив там Авраам жертівника, і розложив дрова, і звязавши Ізаака, сина свого, положив його на жертівнику зверху на дровах.
9Họ đến chốn Đức Chúa Trời đã phán dạy; tại đó, Aùp-ra-ham lập bàn thờ, chất củi lên, trói Y-sác con mình lại, để lên đống củi trên bàn thờ.
10І простїг Авраам руку свою, щоб узяти ножа заколоти сина свого.
10Aùp-ra-ham bèn giơ tay ra cầm lấy dao đặng giết con mình.
11Аж озветься до його ангел Господень і рече: Аврааме, Аврааме! Він же каже: Ось я.
11Thiên sứ của Đức Giê-hô-va từ trên trời kêu xuống mà rằng: Hỡi Aùp-ra-ham, Aùp-ra-ham! Người thưa rằng: Có tôi đây.
12І рече: Не возложи руки твоєї на хлопя, а нїчогісїнько не чини йому; тепер бо взнав я, що боїшся ти Бога, і не пощадив єси сина твого возлюбленого мене ради.
12Thiên sứ phán rằng: Đừng tra tay vào mình con trẻ và chớ làm chi hại đến nó; vì bây giờ ta biết rằng ngươi thật kính sợ Đức Chúa Trời, bởi cớ không tiếc với ta con ngươi, tức con một ngươi.
13І позирнувши Авраам очима своїми побачив, що баран із заду завяз рогами в гущинї. І пійшов Авраам і взяв барана і принїс його на всеспаленнє замість Ізаака сина свого.
13Aùp-ra-ham nhướng mắt lên, xem thấy sau lưng một con chiên đực, sừng mắc trong bụi cây, bèn bắt con chiên đực đó dâng làm của lễ thiêu thay cho con mình.
14І приложив Авраам прізвище врочищу тому Єгова-Уре, Господь бачить, як і по сей день говорять: На горі Господа побачять.
14Aùp-ra-ham gọi chỗ đó là Giê-hô-va Di-rê. Bởi cớ ấy, ngày nay có tục ngữ rằng: Trên núi của Đức Giê-hô-va sẽ có sắm sẵn.
15І озветься ангел Господень до Авраама вдруге з небес,
15Thiên sứ của Đức Giê-hô-va từ trên trời kêu Aùp-ra-ham lần thứ nhì mà rằng:
16Глаголючи: Мною самим клявсь я — се Господнє слово — за те, що вчинив єси таку річ, і не пощадив єси сина свого возлюбленого мене ради.
16Đức Giê-hô-va phán rằng: Vì ngươi đã làm điều đó, không tiếc con ngươi, tức con một ngươi, thì ta lấy chính mình ta mà thề rằng:
17Велико благословлю тебе, і намножу твій рід як зорі небесні, і як пісок узкрай моря, і внаслїдує потомство твоє царини ворогів своїх.
17sẽ ban phước cho ngươi, thêm dòng dõi ngươi nhiều như sao trên trời, đông như cát bờ biển, và dòng dõi đó sẽ chiếm được cửa thành quân nghịch.
18І благословляться в потомстві твойму всї народи землї, тим що послухав єси голосу мого.
18Bởi vì ngươi đã vâng theo lời dặn ta, nên các dân thế gian đều sẽ nhờ dòng dõi ngươi mà được phước.
19Вернувся ж Авраам до слуг своїх і рушили вони й пійшли вкупі до Бейер-Себи, і вселивсь Авраам коло колодязя клятьби.
19Đoạn Aùp-ra-ham trở về nơi hai người đầy tớ; họ đứng dậy, đồng nhau đi về Bê-e-Sê-ba. Aùp-ra-ham cứ ở tại Bê-e-Sê-ba.
20Сталося ж по сїх речах, що зъясовано Абраамові словами: Ось і Милка і вона вродила сини братові твойму Нахорові,
20Sau các việc đó, người ta thuật lại với Aùp-ra-ham tin nầy rằng: Nầy, nàng Minh-ca cũng sanh con cho em ngươi, là Na-cô.
21Уза, перворідня його, та Буса, брата його, та Кемуїла, отця Арамова,
21Con trưởng nam là Uùt-xơ, em trai là Bu-xơ, Kê-mu-ên, cha của A-ram;
22Та Хеседа, та Газа, та Пидаса, та Ідлафа, та Батуїла.
22Kê-sết, Ha-xô, Phin-đát, Díp-láp và Bê-tu-ên;
23Батуїл же появив Ребеку. Сих восьмерох уродила Милка Нахорові, братові Авраамовому.
23Bê-tu-ên là người sanh Rê-be-ca. Minh-ca sanh tám người con trai đó cho Na-cô, em của Aùp-ra-ham.
24І наложниця його, на імя Реюма, ся вродила Тебаха та Гахама та Тегаса та Маяха.
24Còn người vợ nhỏ, tên là Rê-u-ma, cũng sanh con, là Tê-la, Ga-ham, Ta-hách và Ma-a-ca.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.