1 Мойсея 23
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Було ж віку Сарриного сто і двайцять і сїм год. Се года живота Сарриного.
1Sa-ra hưởng thọ được một trăm hai mươi bảy tuổi. Aáy là bao nhiêu năm của đời Sa-ra.
2І вмерла Сарра в Кирят-Арбі. Се Геброн в Канаан землї. Прийшов же Авраам плакати по Саррі да падкувати.
2Sa-ra qua đời tại Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn, thuộc về xứ Ca-na-an. Aùp-ra-ham đến chịu tang cho Sa-ra và than khóc người.
3І встав Авраам од мерця свого, і рече синам Хетовим:
3Đoạn, Aùp-ra-ham đứng dậy trước người chết mình và nói cùng dân họ Hếch rằng:
4Пересельник і чужениця я в вас! Дайте ж менї в наслїддє гробовище між вами, щоб менї поховати мерця мого від мене.
4Ta là một khách kiều ngụ trong vòng các ngươi; xin hãy cho một nơi mộ địa trong xứ các ngươi, để chôn người thác của ta.
5Відказали ж Авраамові сини Хетові говорючи:
5Dân họ Hếch đáp rằng:
6Нї, добродію! Князь від Бога ти єси в нас; вибравши гробовище з наших, поховай мерця твого. Нїхто бо з нас не заборонить гробовища свого тобі, щоб тобі поховати мерця твого таменьки.
6Lạy Chúa, xin hãy nghe chúng tôi: giữa chúng tôi, chúa tức là một quân trưởng của Đức Chúa Trời; hãy chôn người chết của chúa nơi mộ địa nào tốt hơn hết của chúng tôi. Trong bọn chúng tôi chẳng có ai tiếc mộ địa mình, đặng chôn người chết của chúa đâu.
7Устав же Авраам і вклонився землякам, синам Хетовим.
7Aùp-ra-ham bèn đứng dậy, sấp mình xuống trước mặt các dân của xứ, tức dân họ Hếch,
8І каже до них Авраам і промовив: Коли вам по душі, щоб менї поховати мертве моє від мене, послухайте мене, і мовляйте про мене Ефронові Зогаренкові.
8mà nói rằng: Nếu các ngươi bằng lòng cho chôn người chết ta, thì hãy nghe lời, và cầu xin Eùp-rôn, con của Xô-ha giùm ta,
9І нехай поступиться менї печерою Махпеловою, що конець поля його. За повну цїну нехай поступиться менї нею в наслїднє гробовище між вами.
9đặng người nhượng cho ta hang đá Mặc-bê-la, ở về tận đầu đồng người, để lại cho đúng giá, hầu cho ta được trong vòng các ngươi một nơi mộ địa.
10Ефрон же седїв посеред синів Хетових. Відказуючи ж Ефрон Хетїянин Авраамові каже так, що чули його сини Хетові і всї, що повиходили до міської царини.
10Vả, Eùp-rôn, người Hê-tít, đang ngồi trong bọn dân họ Hếch, đáp lại cùng Aùp-ra-ham trước mặt dân họ Hếch vẫn nghe và trước mặt mọi người đến nơi cửa thành, mà rằng:
11Нї, добродїю! Вислухай мене. Те поле оддаю тобі й печеру, що на йому, перед очима синів народу мого оддаю тобі; поховай мерця твого.
11Không, thưa chúa, hãy nghe lời tôi: Hiện trước mặt dân tôi, tôi xin dâng cho chúa cánh đồng, và cũng dâng luôn cái hang đá ở trong đó nữa; hãy chôn người chết của chúa đi.
12І поклонивсь Авраам перед земляками,
12Aùp-ra-ham sấp mình xuống trước mặt dân của xứ,
13І каже Ефронові в слухи перед усїма земляками: Вислухай ти мене! Гроші за ниву возьми в мене; і поховаю мертве моє таменьки.
13và nói lại cùng Eùp-rôn hiện trước mặt dân của xứ đang nghe, mà rằng: Xin hãy nghe, ta trả giá tiền cái đồng, hãy nhận lấy đi, thì ta mới chôn người chết ta,
14Відказав же Ефрон Авраамові:
14Eùp-rôn đáp rằng:
15Нї, добродїю! Землї тут за чотирі ста секлїв срібла; та що воно між мною й тобою? Ти ж поховай мерця твого.
15Thưa Chúa, hãy nghe lời tôi: một miếng đất giá đáng bốn trăm siếc-lơ bạc, mà tôi cùng chúa, thì có giá chi đâu? Xin hãy chôn người chết của chúa đi.
16І послухав Авраам Ефрона, та й одважив Авраам Ефронові срібло, скільки він казав в слухи перед синами Хетовими, чотирі ста секлїв срібла ходячого в купцїв.
16Aùp-ra-ham nghe theo lời Eùp-rôn, trước mặt dân họ Hếch cân bốn trăm siếc-lơ bạc cho người, là bạc thông dụng nơi các tay buôn bán.
17І стало поле Ефронове в Махпелщинї, що навпроти Мамрійщини, поле й печера на йому з усїма деревами на полї, що було в усїх межах своїх, забезпечене,
17Vậy, cái đồng của Eùp-rôn, tại Mặc-bê-la, nằm ngang Mam-rê, nghĩa là cái đồng ruộng hang đá, các cây cối ở trong và chung quanh theo giới hạn đồng,
18Авраамові в наслїдню державу перед синами Хетовими й перед усїма, що приходили до міської царини.
18đều trước mặt có các dân họ Hếch cùng mọi người đến cửa thành, nhận chắc cho Aùp-ra-ham làm sản nghiệp.
19І після того поховав Авраам Сарру, жінку свою, в печері Махпелевого поля, навпроти Мамрійщини. Се Геброн у Канаан землї.
19Sau các việc đó, Aùp-ra-ham chôn Sa-ra, vợ mình, trong hang đá của đồng Mặc-bê-la, nằm ngang Nam-rê tại Hếp-rôn, thuộc về xứ Ca-na-an.
20Так дісталось Авраамові від синів Хетових поле й печера на йому в наслїдню державу на гробовище.
20Đồng và hang đá đều có các người họ Hếch nhận chắc, để lại cho Aùp-ra-ham dùng làm mộ địa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.