Ӂенеза
Chapter 2
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Астфел ау фост сфыршите черуриле ши пэмынтул ши тоатэ оштиря лор.
1Aáy vậy, trời đất và muôn vật đã dựng nên xong rồi.
2Ын зиуа а шаптя, Думнезеу Шь-а сфыршит лукраря пе каре о фэкусе ши ын зиуа а шаптя С-а одихнит де тоатэ лукраря Луй пе каре о фэкусе.
2Ngày thứ bảy, Đức Chúa Trời làm xong các công việc Ngài đã làm, và ngày thứ bảy, Ngài nghỉ các công việc Ngài đã làm.
3Думнезеу а бинекувынтат зиуа а шаптя ши а сфинцит-о, пентру кэ ын зиуа ачаста С-а одихнит де тоатэ лукраря Луй пе каре о зидисе ши о фэкусе.
3Rồi, Ngài ban phước cho ngày thứ bảy, đặt là ngày thánh; vì trong ngày đó, Ngài nghỉ các công việc đã dựng nên và đã làm xong rồi.
4Ятэ история черурилор ши а пэмынтулуй, кынд ау фост фэкуте.
4Aáy là gốc tích trời và đất khi đã dựng nên, trong lúc Giê-hô-va Đức Chúa Trời dựng nên trời và đất.
5Ын зиуа кынд а фэкут Домнул Думнезеу ун пэмынт ши черурь, ну ера ынкэ пе пэмынт ничун копэчел де кымп ши ничо ярбэ де пе кымп ну ынколця ынкэ, фииндкэ Домнул Думнезеу ну дэдусе ынкэ плоае пе пэмынт ши ну ера ничун ом ка сэ лукрезе пэмынтул.
5Vả, lúc đó, chưa có một cây nhỏ nào mọc ngoài đồng, và cũng chưa có một ngọn cỏ nào mọc ngoài ruộng, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chưa có cho mưa xuống trên đất, và cũng chẳng có một người nào cày cấy đất nữa.
6Чи ун абур се ридика де пе пэмынт ши уда тоатэ фаца пэмынтулуй.
6Song có hơi nước dưới đất bay lên tưới khắp cùng mặt đất,
7Домнул Думнезеу а фэкут пе ом дин цэрына пэмынтулуй, й-а суфлат ын нэрь суфларе де вяцэ, ши омул с-а фэкут астфел ун суфлет виу.
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh.
8Апой, Домнул Думнезеу а сэдит о грэдинэ ын Еден, спре рэсэрит, ши а пус аколо пе омул пе каре-л ынтокмисе.
8Đoạn, Giê-hô-va Đức Chúa Trời lập một cảnh vườn tại Ê-đen, ở về hướng Đông, và đặt người mà Ngài vừa dựng nên ở đó.
9Домнул Думнезеу а фэкут сэ рэсарэ дин пэмынт тот фелул де помь плэкуць ла ведере ши бунь ла мынкаре ши помул веций ын мижлокул грэдиний ши помул куноштинцей бинелуй ши рэулуй.
9Giê-hô-va Đức Chúa Trời khiến đất mọc lên các thứ cây đẹp mắt, và trái thì ăn ngon; giữa vườn lại có cây sự sống cùng cây biết điều thiện và điều ác.
10Ун рыу ешя дин Еден ши уда грэдина, ши де аколо се ымпэрця ши се фэчя патру браце.
10Một con sông từ Ê-đen chảy ra đặng tưới vườn; rồi từ đó chia ra làm bốn ngả.
11Нумеле челуй динтый есте Писон; ел ынконжоарэ тоатэ цара Хавила, унде се гэсеште аур.
11Tên ngả thứ nhất là Bi-sôn; ngả đó chảy quanh xứ Ha-vi-la, là nơi có vàng.
12Аурул дин цара ачаста есте бун; аколо се гэсеште ши беделион ши пятрэ де оникс.
12Vàng xứ nầy rất cao; đó lại có nhũ hương và bích ngọc.
13Нумеле рыулуй ал дойля есте Гихон; ел ынконжоарэ тоатэ цара Куш.
13Tên sông thứ nhì là Ghi-hôn, chảy quanh xứ Cu-sơ.
14Нумеле челуй де ал трейля есте Хидекел. Ел курӂе ла рэсэритул Асирией. Ал патруля рыу есте Еуфратул.
14Tên sông thứ ba là Hi-đê-ke, chảy về phía đông bờ cõi A-si-ri. Còn sông thứ tư là sông Ơ-phơ-rát.
15Домнул Думнезеу а луат пе ом ши л-а ашезат ын грэдина Еденулуй ка с-о лукрезе ши с-о пэзяскэ.
15Giê-hô-va Đức Chúa Trời đem người ở vào cảnh vườn Ê-đen để trồng và giữ vườn.
16Домнул Думнезеу а дат омулуй порунка ачаста: „Поць сэ мэнынчь дупэ плэчере дин орьче пом дин грэдинэ,
16Rồi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán dạy rằng: Ngươi được tự do ăn hoa quả các thứ cây trong vườn;
17дар дин помул куноштинцей бинелуй ши рэулуй сэ ну мэнынчь, кэч, ын зиуа ын каре вей мынка дин ел, вей мури негрешит.”
17nhưng về cây biết điều thiện và điều ác thì chớ hề ăn đến; vì một mai ngươi ăn chắc sẽ chết.
18Домнул Думнезеу а зис: „Ну есте бине ка омул сэ фие сингур; ам сэ-й фак ун ажутор потривит пентру ел.”
18Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán rằng: Loài người ở một mình thì không tốt; ta sẽ làm nên một kẻ giúp đỡ giống như nó.
19Домнул Думнезеу а фэкут дин пэмынт тоате фяреле кымпулуй ши тоате пэсэриле черулуй ши ле-а адус ла ом, ка сэ вадэ кум аре сэ ле нумяскэ, ши орьче нуме пе каре-л дэдя омул фиекэрей вецуитоаре, ачела-й ера нумеле.
19Giê-hô-va Đức Chúa Trời lấy đất nắn nên các loài thú đồng, các loài chim trời, rồi dẫn đến trước mặt A-đam đặng thử xem người đặt tên chúng nó làm sao, hầu cho tên nào A-đam đặt cho mỗi vật sống, đều thành tên riêng cho nó.
20Ши омул а пус нуме тутурор вителор, пэсэрилор черулуй ши тутурор фярелор кымпулуй, дар, пентру ом, ну с-а гэсит ничун ажутор каре сэ и се потривяскэ.
20A-đam đặt tên các loài súc vật, các loài chim trời cùng các loài thú đồng; nhưng về phần A-đam, thì chẳng tìm được một ai giúp đỡ giống như mình hết.
21Атунч, Домнул Думнезеу а тримис ун сомн адынк песте ом, ши омул а адормит; Домнул Думнезеу а луат уна дин коастеле луй ши а ынкис карня ла локул ей.
21Giê-hô-va Đức Chúa Trời làm cho A-đam ngủ mê, bèn lấy một xương sườn, rồi lấp thịt thế vào.
22Дин коаста пе каре о луасе дин ом, Домнул Думнезеу а фэкут о фемее ши а адус-о ла ом.
22Giê-hô-va Đức Chúa Trời dùng xương sườn đã lấy nơi A-đam làm nên một người nữ, đưa đến cùng A-đam.
23Ши омул а зис: „Ятэ ын сфыршит ачея каре есте ос дин оаселе меле ши карне дин карня мя! Еа се ва нуми ‘фемее’, пентру кэ а фост луатэ дин ом.”
23A-đam nói rằng: Người nầy là xương bởi xương tôi, thịt bởi thịt tôi mà ra. Người nầy sẽ được gọi là người nữ, vì nó do nơi người nam mà có.
24Де ачея ва лэса омул пе татэл сэу ши пе мама са ши се ва липи де неваста са, ши се вор фаче ун сингур труп.
24Bởi vậy cho nên người nam sẽ lìa cha mẹ mà dính díu cùng vợ mình, và cả hai sẽ trở nên một thịt.
25Омул ши неваста луй ерау амындой гой ши ну ле ера рушине.
25Vả, A-đam và vợ, cả hai đều trần truồng, mà chẳng hổ thẹn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.