Ӂенеза
Chapter 28
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Исаак а кемат пе Иаков, л-а бинекувынтат ши й-а дат порунка ачаста: „Сэ ну-ць ей невастэ динтре фетеле луй Канаан.
1Y-sác bèn gọi Gia-cốp, chúc phước cho và dặn rằng: Con chớ chọn một người vợ nào hết trong bọn con gái Ca-na-an.
2Скоалэ-те, ду-те ла Падан-Арам, ын каса луй Бетуел, татэл мамей тале, ши я-ць де аколо о невастэ динтре фетеле луй Лабан, фрателе мамей тале.
2Hãy đứng dậy, đi qua xứ Pha-đan-A-ram, tại nhà Bê-tu-ên, ông ngoại con, và cưới ở đó một người vợ trong các con gái của La-ban, là cậu con.
3Думнезеул чел Атотпутерник сэ те бинекувынтезе, сэ те факэ сэ крешть ши сэ те ынмулцешть, ка сэ ажунӂь о чатэ де нороаде!
3Cầu xin Đức Chúa Trời toàn năng ban phước cho con, làm con sanh sản, thêm nhiều và trở nên một đám dân đông.
4Сэ-ць дя бинекувынтаря луй Авраам, цие ши семинцей тале ку тине, ка сэ стэпынешть цара ын каре локуешть ка стрэин ши пе каре а дат-о луй Авраам.”
4Cầu xin Ngài ban cho con và dòng dõi con phước lành của Aùp-ra-ham, hầu cho xứ con đã kiều ngụ sẽ làm sản nghiệp cho con, tức xứ Ngài đã ban cho Aùp-ra-ham!
5Ши Исаак а тримис пе Иаков, каре с-а дус ла Падан-Арам, ла Лабан, фиул луй Бетуел, Арамеул, фрателе Ребекэй, мама луй Иаков ши а луй Есау.
5Rồi Y-sác sai Gia-cốp đi qua xứ Pha-đan-A-ram, đến nhà La-ban, con trai Bê-tu-ên, vốn người A-ram, lại là anh của Rê-bê-ca, mẹ của Gia-cốp và Ê-sau.
6Есау а вэзут кэ Исаак бинекувынтасе пе Иаков ши-л тримисесе ла Падан-Арам, ка сэ-шь я невастэ де аколо, ши кэ, бинекувынтынду-л, ый дэдусе порунка ачаста: „Сэ ну-ць ей невастэ динтре фетеле луй Канаан.”
6Ê-sau thấy Y-sác đã chúc phước cho Gia-cốp, và sai đi qua xứ Pha-đan-A-ram đặng cưới vợ; và trong lúc đang chúc phước có dặn rằng: Chớ cưới vợ trong bọn con gái Ca-na-an;
7А вэзут кэ Иаков аскултасе де татэл сэу ши де мама са ши плекасе ла Падан-Арам.
7lại đã thấy Gia-cốp vâng lời cha mẹ đi qua xứ Pha-đan-A-ram đó,
8Есау а ынцелес астфел кэ фетеле луй Канаан ну-й плэчяу татэлуй сэу Исаак.
8thì biết rằng bọn con gái Ca-na-an không vừa ý Y-sác, cha mình;
9Ши Есау с-а дус ла Исмаел. Ел а май луат де невастэ, пе лынгэ невестеле пе каре ле авя, пе Махалат, фата луй Исмаел, фиул луй Авраам, ши сора луй Небаиот.
9nên người bèn đi đến nhà ỗch-ma-ên (ngoài hai người vợ đã có rồi) cưới thêm nàng Ma-ha-lát, con gái của ỗch-ma-ên, cháu nội của Aùp-ra-ham và em của Nê-ba-giốt.
10Иаков а плекат дин Беер-Шеба ши шь-а луат друмул спре Харан.
10Gia-cốp từ Bê-e-Sê-ba đi đến Cha-ran,
11А ажунс ынтр-ун лок унде а рэмас песте ноапте, кэч асфинцисе соареле. А луат о пятрэ де аколо, а пус-о кэпэтый ши с-а кулкат ын локул ачела.
11tới một chỗ kia, mặt trời đã khuất, thì qua đêm tại đó. Người lấy một hòn đá làm gối đầu, và nằm ngủ tại đó;
12Ши а висат о скарэ резематэ де пэмынт, ал кэрей вырф ажунӂя пынэ ла чер. Ынӂерий луй Думнезеу се суяу ши се коборау пе скара ачея.
12bèn chiêm bao thấy một cái thang bắc từ dưới đất, đầu đến tận trời, các thiên sứ của Đức Chúa Trời đi lên xuống trên thang đó.
13Ши Домнул стэтя дясупра ей ши зичя: „Еу сунт Домнул Думнезеул татэлуй тэу Авраам ши Думнезеул луй Исаак. Пэмынтул пе каре ешть кулкат ци-л вой да цие ши семинцей тале.
13Nầy, Đức Giê-hô-va ngự trên đầu thang mà phán rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, tổ phụ ngươi, cùng là Đức Chúa Trời của Y-sác. Ta sẽ cho ngươi và dòng dõi ngươi đất mà ngươi đang nằm ngủ đây.
14Сэмынца та ва фи ка пулберя пэмынтулуй; те вей ынтинде ла апус ши ла рэсэрит, ла мязэноапте ши ла мязэзи ши тоате фамилииле пэмынтулуй вор фи бинекувынтате ын тине ши ын сэмынца та.
14Dòng dõi ngươi sẽ đông như cát bụi trên mặt đất, tràn ra đến đông tây nam bắc, và các chi họ thế gian sẽ nhờ ngươi và dòng dõi ngươi mà được phước.
15Ятэ, Еу сунт ку тине; те вой пэзи претутиндень пе унде вей мерӂе ши те вой адуче ынапой ын цара ачаста, кэч ну те вой пэрэси пынэ ну вой ымплини че-ць спун.”
15Nầy, ta ở cùng ngươi, ngươi đi đâu, sẽ theo gìn giữ đó, và đem ngươi về xứ nầy; vì ta không bao giờ bỏ ngươi cho đến khi ta làm xong những điều ta đã hứa cùng ngươi.
16Иаков с-а трезит дин сомн ши а зис: „Ку адевэрат, Домнул есте ын локул ачеста, ши еу н-ам штиут.”
16Gia-cốp thức giấc, nói rằng: Thật Đức Giê-hô-va hiện có trong nơi đây mà tôi không biết!
17Й-а фост фрикэ ши а зис: „Кыт де ынфрикошат есте локул ачеста! Аич есте каса луй Думнезеу, аич есте поарта черурилор!”
17Người bắt sợ và nói rằng: Chốn nầy đáng kinh khủng thay! Đây thật là đền Đức Chúa Trời, thật là cửa của trời!
18Ши Иаков с-а скулат дис-де-диминяцэ, а луат пятра пе каре о пусесе кэпэтый, а пус-о ка стылп де адучере аминте ши а турнат унтделемн пе вырфул ей.
18Người dậy sớm, lấy hòn đá của mình dùng gối đầu, dựng đứng lên làm cây trụ, đổ dầu lên trên chót trụ đó;
19А дат локулуй ачестуя нумеле Бетел, дар май ынаинте четатя се кема Луз.
19rồi đặt tên chốn nầy là Bê-tên; còn nguyên khi trước tên thành là Lu-xơ.
20Иаков а фэкут о журуинцэ ши а зис: „Дакэ ва фи Думнезеу ку мине ши мэ ва пэзи ын тимпул кэлэторией пе каре о фак, дакэ-мь ва да пыне сэ мэнынк ши хайне сэ мэ ымбрак
20Gia-cốp bèn khấn vái rằng: Nếu Đức Chúa Trời ở cùng tôi, gìn giữ tôi trong lúc đi đường, cho bánh ăn, áo mặc,
21ши дакэ мэ вой ынтоарче ын паче ын каса татэлуй меу, атунч Домнул ва фи Думнезеул меу;
21và nếu tôi trở về bình an đến nhà cha tôi, thì Đức Giê-hô-va sẽ là Đức Chúa Trời tôi.
22пятра ачаста пе каре ам пус-о ка стылп де адучере аминте ва фи каса луй Думнезеу ши Ыць вой да а зечя парте дин тот че-мь вей да.”
22Hòn đá đã dựng làm trụ đây sẽ là đền Đức Chúa Trời, Và tôi sẽ nộp lại cho Ngài một phần mười mọi của cải mà Ngài sẽ cho tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.