1. Мојсијева
Chapter 16
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1. Мојсијева 16

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Али Сара жена Аврамова не рађаше му деце. А имаше робињу Мисирку, по имену Агара.
1Vả, Sa-rai, vợ của Aùp-ram, vẫn không sanh con; nàng có một con đòi Ê-díp-tô, tên là A-ga.
2Па рече Сара Авраму: Господ ме је затворио да не родим; него иди к робињи мојој, не бих ли добила деце од ње. И Аврам приста на реч Сарину.
2Sa-rai nói cùng Aùp-ram rằng: Nầy, Đức Giê-hô-va đã làm cho tôi son sẻ, vậy xin ông hãy lại ăn ở cùng con đòi tôi, có lẽ tôi sẽ nhờ nó mà có con chăng. Aùp-ram bèn nghe theo lời của Sa-rai.
3И Сара жена Аврамова узе Агару Мисирку робињу своју, и даде је за жену Авраму мужу свом после десет година откако се настани Аврам у земљи хананској.
3Sau khi Aùp-ram đã trú ngụ mười năm tại xứ Ca-na-an, Sa-rai, vợ người, bắt A-ga, là con đòi Ê-díp-tô mình, đưa cho chồng làm hầu.
4И он отиде к Агари, и она затрудне; а кад виде да је трудна, понесе се од госпође своје.
4Người lại cùng con đòi, thì nàng thọ thai. Khi con đòi thấy mình thọ thai, thì khinh bỉ bà chủ mình.
5А Сара рече Авраму: Увреда моја паде на тебе; ја ти метнух на крило робињу своју, а она видевши да је трудна понесе се од мене. Господ ће судити мени и теби.
5Sa-rai nói cùng Aùp-ram rằng: Điều sỉ nhục mà tôi bị đây đổ lại trên ông. Tôi đã phú con đòi tôi vào lòng ông, mà từ khi nó thấy mình thọ thai, thì lại khinh tôi. Cầu Đức Giê-hô-va xét đoán giữa tôi với ông.
6А Аврам рече Сари: Ето, робиња је твоја у твојим рукама, учини с њом шта ти је воља. И Сара је стаде злостављати, те она побеже од ње.
6Aùp-ram đáp cùng Sa-rai rằng: Nầy, con đòi đó ở trong tay ngươi, phân xử thể nào, mặc ý ngươi cho vừa dạ. Đoạn Sa-rai hành hạ A-ga, thì nàng trốn đi khỏi mặt người.
7Али анђео Господњи нађе је код студенца у пустињи, код студенца на путу у Сур.
7Nhưng thiên sứ của Đức Giê-hô-va thấy nàng ở trong đồng vắng gần bên suối nước, nơi mé đường đi về Su-rơ,
8И рече јој: Агаро, робињо Сарина, откуд идеш, куда ли идеш? А она рече: Бежим од Саре госпође своје.
8thì hỏi rằng: Hỡi A-ga, đòi của Sa-rai, ngươi ở đâu đến, và sẽ đi đâu? Nàng thưa rằng: Tôi lánh xa mặt Sa-rai, chủ tôi.
9А анђео јој Господњи рече: Врати се госпођи својој, и покори јој се.
9Thiên sứ của Đức Giê-hô-va dạy nàng rằng: Ngươi hãy trở về chủ ngươi, và chịu lụy dưới tay người.
10Опет јој рече анђео Господњи: Умножићу веома семе твоје, да се неће моћи пребројати од множине.
10Thiên sứ của Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Ta sẽ thêm dòng dõi ngươi nhiều, đông đảo đến đỗi người ta đếm không đặng nữa.
11Још јој рече анђео Господњи: Ето си трудна, и родићеш сина, и надени му име Исмаило; јер је Господ видео муку твоју.
11Lại phán rằng: Nầy, ngươi đang có thai, sẽ sanh một trai, đặt tên là ỗch-ma-ên; vì Đức Giê-hô-va có nghe sự sầu khổ của ngươi.
12А биће човек убица; рука ће се његова дизати на сваког а свачија на њега, и наставаће на погледу свој браћи својој.
12Đứa trẻ đó sẽ như một con lừa rừng; tay nó sẽ địch cùng mọi người, và tay mọi người địch lại nó. Nó sẽ ở về phía đông đối mặt cùng hết thảy anh em mình.
13Тада Агара призва име Господа који говори с њом: Ти си Бог, који види. Јер говораше: Зар још гледам иза Оног који ме виде?
13Nàng gọi Đức Giê-hô-va mà đã phán cùng mình, danh là “Đức Chúa Trời hay đoái xem,” vì nàng nói rằng: Chính tại đây, tôi há chẳng có thấy được Đấng đoái xem tôi sao?
14Тога ради зове се студенац онај студенац Живога који ме види; а он је између Кадиса и Варада.
14Bởi cớ ấy, người ta gọi cái giếng nầy ở về giữa khoảng của Ca-đe và Bê-re, là giếng La-chai-Roi.
15И роди Агара Авраму сина; и надеде Аврам сину свом, ког му роди Агара, име Исмаило.
15Rồi nàng A-ga sanh được một con trai; Aùp-ram đặt tên đứa trai đó là ỗch-ma-ên.
16А беше Авраму осамдесет и шест година кад му Агара роди Исмаила.
16Vả lại, khi A-ga sanh ỗch-ma-ên cho Aùp-ram, thì Aùp-ram đã được tám mươi sáu tuổi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.