1. Мојсијева 21
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И Господ походи Сару, као што беше рекао и учини Господ Сари као што беше казао.
1Đức Giê-hô-va đến viếng Sa-ra, theo như lời Ngài đã phán, và làm cho nàng như lời Ngài đã nói.
2Јер затрудне и роди Сара Авраму сина у старости његовој у исто време кад каза Господ.
2Sa-ra thọ thai, sanh một con trai cho Aùp-ra-ham trong khi tuổi đã già, đúng kỳ Đức Chúa Trời đã định.
3И Аврам надеде име сину који му се роди, ког му роди Сара, Исак.
3Aùp-ra-ham đặt tên đứa trai mà Sa-ra đã sanh cho mình là Y-sác.
4И обреза Аврам сина свог Исака кад би од осам дана, као што му заповеди Бог.
4Đúng tám ngày, Aùp-ra-ham làm phép cắt bì cho Y-sác theo như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn.
5А Авраму беше сто година кад му се роди син Исак.
5Vả, khi Y-sác ra đời, thì Aùp-ra-ham đã được một trăm tuổi.
6А Сара рече: Бог ми учини смех; ко год чује, смејаће ми се.
6Sa-ra nói rằng: Đức Chúa Trời làm cho tôi một việc vui cười; hết thảy ai hay được cũng sẽ vui cười về sự của tôi.
7И рече: Ко би рекао Авраму да ће Сара дојити децу? Ипак му родих сина у старости његовој.
7Lại nói rằng: Há ai dám nói với Aùp-ra-ham rằng Sa-ra sẽ cho con bú ư? vì tôi đã sanh một đứa trai trong lúc người già yếu rồi.
8А кад дете дорасте да се одбије од сисе, учини Аврам велику гозбу онај дан кад одбише Исака од сисе.
8Đứa trẻ lớn lên, thì thôi bú. Chính ngày Y-sác thôi bú, Aùp-ra-ham bày một tiệc lớn ăn mừng.
9И Сара виде сина Агаре Мисирке, која га роди Авраму, где се подсмева;
9Sa-ra thấy đứa trai của A-ga, người Ê-díp-tô, đã sanh cho Aùp-ra-ham, cười cợt,
10па рече Авраму: Отерај ову робињу са сином њеним, јер син ове робиње неће бити наследник с мојим сином, с Исаком.
10thì người nói với Aùp-ra-ham rằng: Hãy đuổi con đòi với con nó đi đi, vì đứa trai của con đòi nầy sẽ chẳng được kế nghiệp cùng con trai tôi là Y-sác đâu.
11А то Авраму би врло криво ради сина његовог.
11Lời nầy lấy làm buồn lòng Aùp-ra-ham lắm, vì cớ con trai mình.
12Али Бог рече Авраму: Немој да ти је криво ради детета и ради робиње твоје. Шта ти је год казала Сара, послушај; јер ће ти се у Исаку семе прозвати.
12Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng Aùp-ra-ham rằng: Ngươi chớ buồn bực vì con trai và con đòi ngươi. Sa-ra nói thể nào, hãy nghe theo tiếng người nói; vì do nơi Y-sác sẽ sanh ra dòng dõi lưu danh ngươi.
13Али ћу и од сина робињиног учинити народ, јер је твоје семе.
13Ta cũng sẽ làm cho đứa trai của con đòi trở nên một dân, vì nó cũng do nơi ngươi mà ra.
14И Аврам устав ујутру рано, узе хлеба и мешину воде, и даде Агари метнувши јој на леђа, и дете, и отпусти је. А она отишавши луташе по пустињи вирсавској.
14Aùp-ra-ham dậy sớm, lấy bánh và một bầu nước, đưa cho A-ga; để các món đó trên vai nàng, và giao đứa trai cho nàng, rồi đuổi đi. Nàng ra đi, đi dông dài trong đồng vắng Bê-e-Sê-ba.
15А кад неста воде у мешини, она баци дете под једно дрво,
15Khi nước trong bầu đã hết, nàng để đứa trẻ dưới một cội cây nhỏ kia,
16па отиде колико се може стрелом добацити, и седе према њему; јер говораше: Да не гледам како ће умрети дете. И седећи према њему стаде гласно плакати.
16đi ngồi đối diện cách xa xa dài chừng một khoảng tên bắn; vì nói rằng: Oâi! tôi nỡ nào thấy đứa trẻ phải chết! Nàng ngồi đối diện đó, cất tiếng la khóc.
17А Бог чу глас детињи, и анђео Божји викну с неба Агару, и рече јој: Шта ти је Агаро? Не бој се, јер Бог чу глас детињи оданде где је.
17Đức Chúa Trời nghe tiếng đứa trẻ khóc, thì thiên sứ của Đức Chúa Trời từ trên trời kêu nàng A-ga mà phán rằng: Hỡi A-ga! Ngươi có điều gì vậy? Chớ sợ chi, vì Đức Chúa Trời đã nghe tiếng đứa trẻ ở đâu đó rồi.
18Устани, дигни дете и узми га у наручје; јер ћу од њега учинити велик народ.
18Hãy đứng dậy đỡ lấy đứa trẻ và giơ tay nắm nó, vì ta sẽ làm cho nó nên một dân lớn.
19И Бог јој отвори очи, те угледа студенац; и отишавши напуни мешину воде, и напоји дете.
19Đoạn, Đức Chúa Trời mở mắt nàng ra; nàng bèn thấy một cái giếng nước, và đi lại múc đầy bầu cho đứa trẻ uống.
20И Бог беше с дететом, те одрасте, и живеше у пустињи и поста стрелац.
20Đức Chúa Trời vùa giúp đứa trẻ; nó lớn lên, ở trong đồng vắng, có tài bắn cung.
21А живеше у пустињи Фарану. И мати га ожени из земље мисирске.
21Nó ở tại trong đồng vắng Pha-ran; mẹ cưới cho nó một người vợ quê ở xứ Ê-díp-tô.
22У то време рече Авимелех и Фихол војвода његов Авраму говорећи: Бог је с тобом у свему што радиш.
22Về thuở đó, vua A-bi-mê-léc và Phi-côn, quan tổng binh mình, nói cùng Aùp-ra-ham rằng: Đức Chúa Trời vùa giúp ngươi trong mọi việc ngươi làm.
23Закуни ми се сада Богом да нећеш преварити мене ни сина мог ни унука мог него да ћеш добро онако како сам ја теби чинио и ти чинити мени и земљи у којој си дошљак.
23Vậy bây giờ, hãy chỉ danh Đức Chúa Trời mà thề rằng: Ngươi sẽ chẳng gạt ta, con ta cùng dòng giống ta. Nhưng ngươi sẽ đãi ta và xứ ngươi đang trú ngụ, một lòng tử tế như ta đã đãi ngươi vậy.
24А Аврам рече: Хоћу се заклети.
24Aùp-ra-ham đáp rằng: Tôi xin thề.
25Али Аврам прекори Авимелеха за студенац, који узеше на силу слуге Авимелехове.
25Aùp-ra-ham phàn nàn cùng vua A-bi-mê-léc về vụ một giếng kia bị đầy tớ người chiếm đoạt.
26А Авимелех рече: Не знам ко је то учинио; нити ми ти каза, нити чух до данас.
26Vua A-bi-mê-léc bèn nói rằng: Ta chẳng hay ai đã làm nên nông nổi đó; chính ngươi chẳng cho ta hay trước; ngày nay ta mới rõ đây mà thôi.
27Тада Аврам узе оваца и говеда, и даде Авимелеху, и ухвати веру међу собом.
27Đoạn, Aùp-ra-ham bắt chiên và bò, dâng cho vua A-bi-mê-léc; rồi hai người kết ước cùng nhau.
28А Аврам одлучи седам јагањаца из стада.
28Aùp-ra-ham lựa để riêng ra bảy con chiên tơ trong bầy;
29А Авимелех рече Авраму: Шта ће оно седам јагањаца што си одлучио?
29thì vua A-bi-mê-léc hỏi rằng: Làm chi để bảy con chiên tơ đó riêng ra vậy?
30А он одговори: Да примиш из моје руке оно седам јагањаца, да ми буде сведочанство да сам ја ископао овај студенац.
30Đáp rằng: Xin vua hãy nhận lấy bảy con chiên tơ nầy mà chính tay tôi dâng cho, đặng làm chứng rằng tôi đã đào cái giếng nầy.
31Отуда се прозва оно место Вирсавеја, јер се онде заклеше обојица.
31Bởi cớ ấy, nên họ đặt tên chỗ nầy là Bê-e-Sê-ba; vì tại đó hai người đều đã thề nguyện cùng nhau.
32Тако ухватише веру на Вирсавеји. Тада се диже Авимелех и Фихол војвода његов, и вратише се у земљу филистејску.
32Vậy, hai người kết ước cùng nhau tại Bê-e-Sê-ba. Đoạn vua A-bi-mê-léc cùng quan tổng binh Phi-côn đứng dậy, trở về xứ Phi-li-tin.
33А Аврам посади луг на Вирсавеји, и онде призва име Господа Бога Вечног.
33Aùp-ra-ham trồng một cây me tại Bê-e-Sê-ba, và ở đó người cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời hằng-hữu.
34И Аврам живеше као дошљак у земљи филистејској много времена.
34Aùp-ra-ham trú ngụ lâu ngày tại xứ Phi-li-tin.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.