1. Мојсијева 25
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А Аврам узе другу жену, по имену Хетуру.
1Aùp-ra-ham cưới một người vợ khác, tên là Kê-tu-ra.
2И она му роди Зомрана и Јоксана и Мадана и Мадијана и Јесвока и Соијена.
2Người sanh cho Aùp-ra-ham Xim-ram, Giốc-chan, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác và Su-ách.
3А Јоксан роди Савана и Дедана. А Деданови синови бише Асурим и Латусим и Лаомим.
3Giốc-chan sanh Sê-ba và Đê-đan; con cháu của Đê-đan là họ A-chu-rim, họ Lê-tu-chim và họ Lê-um-mim.
4А синови Мадијанови: Ефар и Афир и Енох и Авида и Елдага. Сви беху деца Хетурина.
4Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa và Eân-đa. Các người trên đây đều là dòng dõi của Kê-tu-ra.
5А Аврам даде све што имаше Исаку;
5Aùp-ra-ham cho Y-sác hết thảy gia tài mình; còn cho các con dòng thứ những tiền của;
6а синовима својих иноча даде Аврам даре, и оправи их од Исака сина свог још за живота свог на исток, у источни крај.
6rồi, khi còn sống, người sai họ qua đông phương mà ở, cách xa con dòng chánh, là Y-sác.
7И века Аврамовог што поживе беше сто и седамдесет и пет година.
7Aùp-ra-ham hưởng thọ được một trăm bảy mươi lăm tuổi;
8И онемоћав умре Аврам у доброј старости, сит живота, и би прибран к роду свом.
8người tuổi cao tác lớn và đã thỏa về đời mình, tắt hơi, được qui về nơi tổ tông.
9И погребоше га Исак и Исмаило у пећини макпелској на њиви Ефрона сина Сара Хетејина, која је према Мамрији;
9Hai con trai người, Y-sác và ỗch-ma-ên, chôn người trong hang đá Mặc-bê-la tại nơi đồng của Eùp-rôn, con trai Sô-ha, người Hê-tít, nằm ngang Mam-rê.
10на њиви коју купи Аврам од синова Хетових, онде је погребен Аврам са Саром женом својом.
10Aáy là cái đồng mà lúc trước Aùp-ra-ham mua lại của dân họ Hếch; nơi đó họ chôn Aùp-ra-ham cùng Sa-ra, vợ người.
11И по смрти Аврамовој благослови Бог Исака сина његовог; а Исак живеше код студенца Живога који ме види.
11Sau khi Aùp-ra-ham qua đời, Đức Giê-hô-va ban phước cho Y-sác con trai người. Y-sác ở gần bên cái giếng La-chai-Roi.
12А ово је племе Исмаила сина Аврамовог, ког роди Авраму Агара Мисирка робиња Сарина,
12Đây là dòng dõi của ỗch-ma-ên, con trai của Aùp-ra-ham, do nơi nàng A-ga, người Ê-díp-tô, con đòi của Sa-ra, đã sanh.
13и ово су имена синова Исмаилових, како се зваху у племенима својим; првенац Исмаилов Навајот, па Кидар и Навдеило и Масам,
13Và đây là tên các con trai của ỗch-ma-ên, sắp thứ tự theo ngày ra đời: Con trưởng nam của ỗch-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế sau Kê-đa, Aùt-bê-ên, Mi-bô-sam,
14и Масма и Дума и Маса,
14Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa,
15и Хадар и Теман и Јетур и Нафис и Кедма.
15Ha-đa, Thê-ma, Giê-thu, Na-phích, và Kết-ma.
16То су синови Исмаилови, и то су им имена по селима и градовима њиховим, дванаест кнезова над својим народима.
16Đó là các con trai của ỗch-ma-ên và tên của họ tùy theo làng và nơi đóng trại mà đặt. Aáy là mười hai vị công hầu trong dân tộc của họ.
17А године су века Исмаиловог сто и тридесет и седам година. После онемоћав умре, и би прибран к роду свом.
17ỗch-ma-ên hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi, rồi tắt hơi mà qua đời, được qui về nơi tổ tông.
18И живеху од Евилата до Сура према Мисиру, како се иде у Асирију; и допаде му према свој браћи својој да живи.
18Dòng dõi người ở trước mặt anh em mình, từ Ha-vi-la cho đến Xu-xơ, đối ngang Ê-díp-tô, chạy qua A-si-ri.
19А ово је племе Исака сина Аврамовог: Аврам роди Исака;
19Đây là dòng dõi của Y-sác, con trai Aùp-ra-ham. Aùp-ra-ham sanh Y-sác.
20а Исаку беше четрдесет година кад се ожени Ревеком, кћерју Ватуила Сирина из Месопотамије, сестром Лавана Сирина.
20Vả, khi Y-sác được bốn mươi tuổi, thì cưới Rê-be-ca, con gái của Bê-tu-ên và em gái của La-ban, đều là dân A-ram, ở tại xứ Pha-đan-A-ram.
21И Исак се мољаше Господу за жену своју, јер беше нероткиња; и умоли Господа, те затрудне Ревека жена његова.
21Y-sác khẩn cầu Đức Giê-hô-va cho vợ mình, vì nàng son sẻ. Đức Giê-hô-va cảm động lời khẩn cầu đó, nên cho Rê-be-ca thọ thai.
22Али удараху једно о друго деца у утроби њеној, те рече: Ако је тако, на шта сам? И отиде да пита Господа.
22Nhưng vì thai đôi làm cho đụng nhau trong bụng, thì nàng nói rằng: Nếu quả thật vậy, cớ sao đều nầy xảy đến làm chi? Đoạn nàng đi hỏi Đức Giê-hô-va.
23А Господ јој рече: Два су племена у утроби твојој, и два ће народа, изаћи из тебе; и један ће народ бити јачи од другог народа, и већи ће служити мањем.
23Đức Giê-hô-va phán rằng: Hai nước hiện ở trong bụng ngươi, và hai thứ dân sẽ do lòng ngươi mà ra; dân nầy mạnh hơn dân kia, và đứa lớn phải phục đứa nhỏ.
24И кад дође време да роди, а то близанци у утроби њеној.
24Đến ngày nàng phải sanh nở, nầy hai đứa sanh đôi trong bụng nàng ra.
25И први изађе црвен, сав као руно рутав, и надеше му име Исав.
25Đứa ra trước đỏ hồng, lông cùng mình như một áo tơi lông; đặt tên là Ê-sau.
26А после изађе брат му, држећи руком за пету Исава; и надеше му име Јаков. А беше Исаку шездесет година, кад их роди Ревека.
26Kế em nó lại ra sau, tay nắm lấy gót Ê-sau; nên đặt tên là Gia-cốp. Khi sanh hai đứa con nầy thì Y-sác đã được sáu mươi tuổi.
27И деца одрастоше, и Исав поста ловац и ратар, а Јаков беше човек кротак и бављаше се у шаторима.
27Khi hai đứa trai nầy lớn lên, thì Ê-sau trở nên một thợ săn giỏi, thường giong ruổi nơi đồng ruộng; còn Gia-cốp là người hiền lành cứ ở lại trại.
28И Исак миловаше Исава, јер радо јеђаше лов његов; а Ревека миловаше Јакова.
28Y-sác yêu Ê-sau, vì người có tánh ưa ăn thịt rừng; nhưng Rê-be-ca lại yêu Gia-cốp.
29Једном Јаков скува јело, а Исав дође из поља уморан.
29Một ngày kia, Gia-cốp đang nấu canh, Ê-sau ở ngoài đồng về lấy làm mệt mỏi lắm;
30И рече Исав Јакову: Дај ми да једем то јело црвено, јер сам уморан. Отуда се прозва Едом.
30liền nói cùng Gia-cốp rằng: Em hãy cho anh ăn canh gì đỏ đó với, vì anh mệt mỏi lắm. Bởi cớ ấy, người ta gọi Ê-sau là Ê-đôm.
31А Јаков му рече: Продај ми данас првенаштво своје.
31Gia-cốp đáp rằng: Nay anh hãy bán quyền trưởng nam cho tôi đi.
32А Исав одговори: Ево, хоћу да умрем, па шта ће ми првенаштво?
32Ê-sau đáp rằng: Nầy, anh gần thác, quyền trưởng nam để cho anh dùng làm chi?
33А Јаков рече: Закуни ми се данас. И он му се закле; тако продаде своје првенаштво Јакову.
33Gia-cốp đáp lại rằng: Anh hãy thề trước đi. Người bèn thề; vậy, người bán quyền trưởng nam cho Gia-cốp.
34И Јаков даде Исаву хлеба и скуваног лећа, и он се наједе и напи, па уста и отиде. Тако Исав није марио за првенаштво своје.
34Rồi, Gia-cốp cho Ê-sau ăn bánh và canh phạn đậu; ăn uống xong, người bèn đứng dậy đi. Vậy, Ê-sau khinh quyền trưởng nam là thế.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.