1. Мојсијева
Chapter 9
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1. Мојсијева 9

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И Бог благослови Ноја и синове његове, и рече им: Рађајте се и множите се и напуните земљу;
1Đức Chúa Trời ban phước cho Nô-ê cùng các con trai người, mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy trên mặt đất.
2и све звери земаљске и све птице небеске и све што иде по земљи и све рибе морске нека вас се боје и страше; све је предано у ваше руке.
2Các loài vật ở trên đất, các loài chim trời, và các vật hành động trên đất, cùng các cá biển, đều sẽ kinh khủng ngươi và bị phú vào tay ngươi.
3Шта се год миче и живи, нека вам буде за јело, све вам то дадох као зелену траву.
3Phàm vật chi hành động và có sự sống thì dùng làm đồ ăn cho các ngươi. Ta cho mọi vật đó như ta đã cho thứ cỏ xanh.
4Али не једите меса с душом његовом, а то му је крв.
4Song các ngươi không nên ăn thịt còn hồn sống, nghĩa là có máu.
5Јер ћу и вашу крв, душе ваше, искати; од сваке ћу је звери искати; из руке самог човека, из руке сваког брата његовог искаћу душу човечију.
5Quả thật, ta sẽ đòi máu của sự sống ngươi lại, hoặc nơi các loài thú vật, hoặc nơi tay người, hoặc nơi tay của anh em người.
6Ко пролије крв човечију, његову ће крв пролити човек; јер је Бог по свом обличју створио човека.
6Hễ kẻ nào làm đổ máu người, thì sẽ bị người khác làm đổ máu lại; vì Đức Chúa Trời làm nên người như hình của Ngài.
7Рађајте се дакле и множите се; народите се веома на земљи и намножите се на њој.
7Vậy, các ngươi hãy sanh sản, thêm nhiều, và làm cho đầy dẫy trên mặt đất.
8И рече Бог Ноју и синовима његовим с њим, говорећи:
8Đức Chúa Trời cũng phán cùng Nô-ê và các con trai người rằng:
9А ја ево постављам завет свој с вама и с вашим семеном након вас,
9Còn phần ta đây, ta lập giao ước cùng các ngươi, cùng dòng dõi các ngươi,
10и са свим животињама, што су с вама од птица, од стоке и од свих звери земаљских што су с вама, са свачим што је изашло из ковчега, и са свим зверима земаљским.
10và cùng mọi vật sống ở với ngươi, nào loài chim, nào súc vật, nào loài thú ở trên đất, tức là các loài ở trong tàu ra, cho đến các loài vật ở trên đất.
11Постављам завет свој с вама, те одселе неће ниједно тело погинути од потопа, нити ће више бити потопа да затре земљу.
11Vậy, ta lập giao ước cùng các ngươi, và các loài xác thịt chẳng bao giờ lại bị nước lụt hủy diệt, và cũng chẳng có nước lụt để hủy hoại đất nữa.
12И рече Бог: Ево знак завета који постављам између себе и вас и сваке живе твари, која је с вама до века:
12Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đây là dấu chỉ về sự giao ước mà ta lập cùng các ngươi, cùng hết thảy vật sống ở với các ngươi, trải qua các đời mãi mãi.
13Метнуо сам дугу своју у облаке, да буде знак завета између мене и земље.
13Ta đặt mống của ta trên từng mây, dùng làm dấu chỉ sự giao ước của ta với đất.
14Па кад облаке навучем на земљу, видеће се дуга у облацима,
14Phàm lúc nào ta góp các đám mây trên mặt đất và phàm mống mọc trên từng mây,
15и опоменућу се завета свог који је између мене и вас и сваке душе живе у сваком телу, и неће више бити од воде потопа да затре свако тело.
15thì ta sẽ nhớ lại sự giao ước của ta đã lập cùng các ngươi, và cùng các loài xác thịt có sự sống, thì nước chẳng bao giờ lại trở nên lụt mà hủy diệt các loài xác thịt nữa.
16Дуга ће бити у облацима, па ћу је погледати, и опоменућу се вечног завета између Бога и сваке душе живе у сваком телу које је на земљи.
16Vậy, cái mống sẽ ở trên mây, ta nhìn xem nó đặng nhớ lại sự giao ước đời đời của Đức Chúa Trời cùng các loài xác thịt có sự sống ở trên đất.
17И рече Бог Ноју: То је знак завета који сам учинио између себе и сваког тела на земљи.
17Đức Chúa Trời lại phán cùng Nô-ê rằng: Đó là dấu chỉ sự giao ước mà ta đã lập giữa ta và các xác thịt ở trên mặt đất.
18А беху синови Нојеви који изађоше из ковчега: Сим и Хам и Јафет; а Хам је отац Хананцима.
18Các con trai của Nô-ê ở trong tàu ra là Sem, Cham và Gia-phết. Vả, Cham là cha của Ca-na-an.
19То су три сина Нојева, и од њих се насели сва земља.
19Aáy đó, là ba con trai của Nô-ê, và cũng do nơi họ mà có loài người ở khắp trên mặt đất.
20А Ноје поче радити земљу, и посади виноград.
20Vả, Nô-ê khởi cày đất và trồng nho.
21И напив се вина опи се, и откри се насред шатора свог.
21Người uống rượu say, rồi lõa thể ở giữa trại mình.
22А Хам, отац Хананцима, виде голотињу оца свог, и каза обојици браће своје на пољу.
22Cham là cha Ca-na-an, thấy sự trần truồng của cha, thì ra ngoài thuật lại cùng hai anh em mình.
23А Сим и Јафет узеше хаљину, и огрнуше је обојица на рамена своја, и идући натрашке покрише њом голотињу оца свог, лицем натраг окренувши се да не виде голотиње оца свог.
23Nhưng Sem và Gia-phết đều lấy áo choàng vắt trên vai mình, đi thùi lui đến đắp khuất thân cho cha; và bởi họ xây mặt qua phía khác, nên chẳng thấy sự trần truồng của cha chút nào.
24А кад се Ноје пробуди од вина, дозна шта му је учинио млађи син,
24Khi Nô-ê tỉnh rượu rồi, hay được điều con thứ hai đã làm cho mình,
25и рече: Проклет да је Ханан, и да буде слуга слугама браће своје!
25bèn nói rằng: Ca-na-an đáng rủa sả! Nó sẽ làm mọi cho các tôi tớ của anh em nó.
26И још рече: Благословен да је Господ Бог Симов, и Ханан да му буде слуга!
26Người lại nói rằng: Đáng ngợi khen Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Sem thay; Ca-na-an phải làm tôi cho họ!
27Бог да рашири Јафета да живи у шаторима Симовим, а Ханан да им буде слуга!
27Cầu xin Đức Chúa Trời mở rộng đất cho Gia-phết, cho người ở nơi trại của Sem; còn Ca-na-an phải làm tôi của họ.
28И поживе Ноје после потопа триста педесет година.
28Sau khi lụt, Nô-ê còn sống ba trăm năm mươi năm.
29А свега поживе Ноје девет стотина педесет година; и умре.
29Vậy, Nô-ê hưởng thọ được chín trăm năm mươi tuổi, rồi qua đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.