1. Мојсијева
Chapter 10
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1. Мојсијева 10

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А ово су племена синова Нојевих, Сима, Хама и Јафета, којима се родише синови после потопа.
1Đây là dòng dõi của Sem, Cham và Gia-phết, ba con trai của Nô-ê; sau khi lụt, họ sanh con cái.
2Синови Јафетови: Гомер и Магог и Мадај и Јаван и Товел и Месех и Тирас.
2Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
3А синови Гомерови: Асхенас и Рифат и Тогарма.
3Con trai của Gô-me là Aùch-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.
4А синови Јаванови: Елиса и Тарсис, Китим и Доданим.
4Con trai của Gia-van là Ê-li-sa và Ta-rê-si, Kít-tim và Đô-đa-nim.
5Од њих се разделише острва народна на земљама својим, свако по језику свом и по породицама својим, у народима својим.
5Do họ mà có người ta ở tràn ra các cù lao của các dân, tùy theo xứ, tiếng nói, chi phái và dân tộc của họ mà chia ra.
6А синови Хамови: Хус и Месраин, Фуд и Ханан.
6Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.
7А синови Хусови: Сава и Авила и Савата и Регма и Саватака. А синови Регмини: Сава и Дедан.
7Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca; con trai của Ra-ê-ma là Sê-la và Đê-đan.
8Хус роди и Неврода; а он први би силан на земљи;
8Cúc sanh Nim-rốt, ấy là người bắt đầu làm anh hùng trên mặt đất.
9беше добар ловац пред Господом; зато се каже: Добар ловац пред Господом као Неврод.
9Người là một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va. Bởi cớ đó, có tục ngữ rằng: Hệt như Nim-rốt, một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va!
10А почетак царству његовом беше Вавилон и Орех и Архад и Халани у земљи Сенару.
10Nước người sơ-lập là Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-ne ở tại xứ Si-nê-a.
11Из те земље изађе Асур, и сазида Ниневију и Ровот град и Халах,
11Từ xứ đó người đến xứ A-si-ri, rồi lập thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bô-ti, Ca-lách,
12и Дасем између Ниневије и Халаха; то је град велик.
12Và thành Rê-sen, là thành rất lớn, ở giữa khoảng thành Ni-ni-ve và Ca-lách.
13А Месраин роди Лудеје и Енемеје и Лавеје и Нефталеје,
13Mích-ra-im sanh họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
14и Патросеје и Хасмеје, одакле изађоше Филистеји и Гафтореји.
14họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (bởi đó sanh họ Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.
15А Ханан роди Сидона, првенца свог, и Хета,
15Ca-na-an sanh Si-đôn, là con trưởng nam, và Hếch,
16и Јевусеја и Амореја и Гергесеја,
16cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,
17и Евеја и Арукеја и Асенеја,
17họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,
18и Арвадеја и Самареја и Аматеја. А после се расејаше племена хананејска.
18họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, họ Ha-ma-tít. Kế đó, chi tộc Ca-na-an đi tản lạc.
19И беху међе хананејске од Сидона идући на Герар па до Газе, и идући на Содом и Гомор и Адаму и Севојим па до Даса.
19Còn địa-phận Ca-na-an, về hướng Ghê-ra, chạy từ Si-đôn tới Ga-xa; về hướng Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Aùt-ma và Sê-bô-im, chạy đến Lê-sa.
20То су синови Хамови по породицама својим и по језицима својим, у земљама својим и у народима својим.
20Đó là con cháu của Cham, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.
21И Симу родише се синови, најстаријем брату Јафетовом, оцу свих синова Еверових.
21Sem, tổ phụ của họ Hê-be và anh cả của Gia-phết, cũng có sanh con trai.
22Синови Симови беху: Елам и Асур и Арфаксад и Луд и Арам.
22Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút và A-ram.
23А синови Арамови: Уз и Ул и Гатер и Мас.
23Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mách.
24А Арфаксад роди Салу, а Сала роди Евера.
24Còn A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be,
25А Еверу се родише два сина: једном беше име Фалек, јер се у његово време раздели земља, а брату његовом име Јектан.
25Hê-be sanh được hai con trai; tên của một người là Bê-léc, vì đất trong đời người đó đã chia ra; tên của người em là Giốc-tan.
26А Јектан роди Елмодада и Салета и Сармота и Јараха,
26Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết và Giê-rách,
27и Одора и Евила и Деклу,
27Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,
28и Евала и Авимаила и Саву,
28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
29и Уфира и Евилу и Јовава; ти сви беху синови Јектанови.
29Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Hết thảy các người đó là con trai của Giốc-tan.
30И живљаху од Масе, како се иде на Сафир до гора источних.
30Cõi đất của các người đó ở về phía Sê-pha, chạy từ Mê-sa cho đến núi Đông phương.
31То су синови Симови по породицама својим и по језицима својим, у земљама својим и у народима својим.
31Đó là con cháu của Sem, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.
32То су породице синова Нојевих по племенима својим, у народима својим; и од њих се разделише народи по земљи после потопа.
32Aáy là các họ hàng của ba con trai Nô-ê tùy theo đời và dân tộc của họ; lại cũng do nơi họ mà các dân chia ra trên mặt đất sau cơn nước lụt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.