創世記 25
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1亞伯拉罕 又娶了一妻,名叫 基土拉 。
1Aùp-ra-ham cưới một người vợ khác, tên là Kê-tu-ra.
2基土拉 給他生了 心蘭 、 約珊 、 米但 、 米甸 、 伊施巴 ,和 書亞 。
2Người sanh cho Aùp-ra-ham Xim-ram, Giốc-chan, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác và Su-ách.
3約珊 生了 示巴 和 底但 。 底但 的子孫是 亞書利 族、 利都是 族,和 利烏米 族。
3Giốc-chan sanh Sê-ba và Đê-đan; con cháu của Đê-đan là họ A-chu-rim, họ Lê-tu-chim và họ Lê-um-mim.
4米甸 的兒子是 以法 、 以弗 、 哈諾 、 亞比大 ,和 以勒大 。這都是 基土拉 的子孫。
4Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa và Eân-đa. Các người trên đây đều là dòng dõi của Kê-tu-ra.
5亞伯拉罕 將一切所有的都給了 以撒 。
5Aùp-ra-ham cho Y-sác hết thảy gia tài mình; còn cho các con dòng thứ những tiền của;
6亞伯拉罕 把財物分給他庶出的眾子,趁着自己還在世的時候打發他們離開他的兒子 以撒 ,往東方去。
6rồi, khi còn sống, người sai họ qua đông phương mà ở, cách xa con dòng chánh, là Y-sác.
7亞伯拉罕 一生的年日是一百七十五歲。
7Aùp-ra-ham hưởng thọ được một trăm bảy mươi lăm tuổi;
8亞伯拉罕 壽高年邁,氣絕而死,歸到他列祖那裏。
8người tuổi cao tác lớn và đã thỏa về đời mình, tắt hơi, được qui về nơi tổ tông.
9他兩個兒子 以撒 、 以實瑪利 把他埋葬在 麥比拉 洞裏。這洞在 幔利 前、 赫 人 瑣轄 的兒子 以弗崙 的田中,
9Hai con trai người, Y-sác và ỗch-ma-ên, chôn người trong hang đá Mặc-bê-la tại nơi đồng của Eùp-rôn, con trai Sô-ha, người Hê-tít, nằm ngang Mam-rê.
10就是 亞伯拉罕 向 赫 人買的那塊田。 亞伯拉罕 和他妻子 撒拉 都葬在那裏。
10Aáy là cái đồng mà lúc trước Aùp-ra-ham mua lại của dân họ Hếch; nơi đó họ chôn Aùp-ra-ham cùng Sa-ra, vợ người.
11亞伯拉罕 死了以後,上帝賜福給他的兒子 以撒 。 以撒 靠近 庇耳‧拉海‧萊 居住。
11Sau khi Aùp-ra-ham qua đời, Đức Giê-hô-va ban phước cho Y-sác con trai người. Y-sác ở gần bên cái giếng La-chai-Roi.
12撒拉 的使女 埃及 人 夏甲 給 亞伯拉罕 所生的兒子是 以實瑪利 。
12Đây là dòng dõi của ỗch-ma-ên, con trai của Aùp-ra-ham, do nơi nàng A-ga, người Ê-díp-tô, con đòi của Sa-ra, đã sanh.
13以實瑪利 兒子們的名字,按着他們的家譜記在下面。 以實瑪利 的長子是 尼拜約 ,又有 基達 、 亞德別 、 米比衫 、
13Và đây là tên các con trai của ỗch-ma-ên, sắp thứ tự theo ngày ra đời: Con trưởng nam của ỗch-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế sau Kê-đa, Aùt-bê-ên, Mi-bô-sam,
14米施瑪 、 度瑪 、 瑪撒 、
14Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa,
15哈大 、 提瑪 、 伊突 、 拿非施 、 基底瑪 。
15Ha-đa, Thê-ma, Giê-thu, Na-phích, và Kết-ma.
16這是 以實瑪利 眾子的名字,照着他們的村莊、營寨,作了十二族的族長。
16Đó là các con trai của ỗch-ma-ên và tên của họ tùy theo làng và nơi đóng trại mà đặt. Aáy là mười hai vị công hầu trong dân tộc của họ.
17以實瑪利 享壽一百三十七歲,氣絕而死,歸到他列祖那裏。
17ỗch-ma-ên hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi, rồi tắt hơi mà qua đời, được qui về nơi tổ tông.
18他子孫的住處在他眾弟兄東邊,從 哈腓拉 直到 埃及 前的 書珥 ,正在 亞述 的道上。
18Dòng dõi người ở trước mặt anh em mình, từ Ha-vi-la cho đến Xu-xơ, đối ngang Ê-díp-tô, chạy qua A-si-ri.
19亞伯拉罕 的兒子 以撒 的後代記在下面。 亞伯拉罕 生 以撒 。
19Đây là dòng dõi của Y-sác, con trai Aùp-ra-ham. Aùp-ra-ham sanh Y-sác.
20以撒 娶 利百加 為妻的時候正四十歲。 利百加 是 巴旦‧亞蘭 地的 亞蘭 人 彼土利 的女兒,是 亞蘭 人 拉班 的妹子。
20Vả, khi Y-sác được bốn mươi tuổi, thì cưới Rê-be-ca, con gái của Bê-tu-ên và em gái của La-ban, đều là dân A-ram, ở tại xứ Pha-đan-A-ram.
21以撒 因他妻子不生育,就為她祈求耶和華;耶和華應允他的祈求,他的妻子 利百加 就懷了孕。
21Y-sác khẩn cầu Đức Giê-hô-va cho vợ mình, vì nàng son sẻ. Đức Giê-hô-va cảm động lời khẩn cầu đó, nên cho Rê-be-ca thọ thai.
22孩子們在她腹中彼此相爭,她就說:「若是這樣,我為甚麼活着呢?」她就去求問耶和華。
22Nhưng vì thai đôi làm cho đụng nhau trong bụng, thì nàng nói rằng: Nếu quả thật vậy, cớ sao đều nầy xảy đến làm chi? Đoạn nàng đi hỏi Đức Giê-hô-va.
23耶和華對她說: 兩國在你腹內; 兩族要從你身上出來。 這族必強於那族; 將來大的要服事小的。
23Đức Giê-hô-va phán rằng: Hai nước hiện ở trong bụng ngươi, và hai thứ dân sẽ do lòng ngươi mà ra; dân nầy mạnh hơn dân kia, và đứa lớn phải phục đứa nhỏ.
24生產的日子到了,腹中果然是雙子。
24Đến ngày nàng phải sanh nở, nầy hai đứa sanh đôi trong bụng nàng ra.
25先產的身體發紅,渾身有毛,如同皮衣,他們就給他起名叫 以掃 。
25Đứa ra trước đỏ hồng, lông cùng mình như một áo tơi lông; đặt tên là Ê-sau.
26隨後又生了 以掃 的兄弟,手抓住 以掃 的腳跟,因此給他起名叫 雅各 。 利百加 生下兩個兒子的時候, 以撒 年正六十歲。
26Kế em nó lại ra sau, tay nắm lấy gót Ê-sau; nên đặt tên là Gia-cốp. Khi sanh hai đứa con nầy thì Y-sác đã được sáu mươi tuổi.
27兩個孩子漸漸長大, 以掃 善於打獵,常在田野; 雅各 為人安靜,常住在帳棚裏。
27Khi hai đứa trai nầy lớn lên, thì Ê-sau trở nên một thợ săn giỏi, thường giong ruổi nơi đồng ruộng; còn Gia-cốp là người hiền lành cứ ở lại trại.
28以撒 愛 以掃 ,因為常吃他的野味; 利百加 卻愛 雅各 。
28Y-sác yêu Ê-sau, vì người có tánh ưa ăn thịt rừng; nhưng Rê-be-ca lại yêu Gia-cốp.
29有一天, 雅各 熬湯, 以掃 從田野回來累昏了。
29Một ngày kia, Gia-cốp đang nấu canh, Ê-sau ở ngoài đồng về lấy làm mệt mỏi lắm;
30以掃 對 雅各 說:「我累昏了,求你把這紅 湯 給我喝。」因此 以掃 又叫 以東 。
30liền nói cùng Gia-cốp rằng: Em hãy cho anh ăn canh gì đỏ đó với, vì anh mệt mỏi lắm. Bởi cớ ấy, người ta gọi Ê-sau là Ê-đôm.
31雅各 說:「你今日把長子的名分賣給我吧。」
31Gia-cốp đáp rằng: Nay anh hãy bán quyền trưởng nam cho tôi đi.
32以掃 說:「我將要死,這長子的名分於我有甚麼益處呢?」
32Ê-sau đáp rằng: Nầy, anh gần thác, quyền trưởng nam để cho anh dùng làm chi?
33雅各 說:「你今日對我起誓吧。」 以掃 就對他起了誓,把長子的名分賣給 雅各 。
33Gia-cốp đáp lại rằng: Anh hãy thề trước đi. Người bèn thề; vậy, người bán quyền trưởng nam cho Gia-cốp.
34於是 雅各 將餅和紅豆湯給了 以掃 , 以掃 吃了喝了,便起來走了。這就是 以掃 輕看了他長子的名分。
34Rồi, Gia-cốp cho Ê-sau ăn bánh và canh phạn đậu; ăn uống xong, người bèn đứng dậy đi. Vậy, Ê-sau khinh quyền trưởng nam là thế.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.