Genesi
Chapter 5
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Genesi 5

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1QUESTA è la descrizione delle generazioni di Adamo. Nel giorno che Iddio creò l'uomo, egli lo fece alla sua somiglianza.
1Đây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Đức Chúa Trời dựng nên loài người, thì Ngài làm nên loài người giống như Đức Chúa Trời;
2Egli li creò maschio e femmina, e li benedisse, e pose loro nome UOMO, nel giorno che furono creati.
2Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.
3Ora Adamo, essendo vivuto centotrent'anni, generò un figliuolo alla sua somiglianza, secondo la sua immagine; e gli pose nome Set.
3Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.
4E il tempo che visse Adamo, dopo ch'ebbe generato Set, fu ottocent'anni; e generò figliuoli e figliuole.
4Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
5Così tutto il tempo che visse Adamo fu novecentrent'anni; poi morì.
5Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.
6E Set, essendo vivuto centocinque anni, generò Enos.
6Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.
7E Set, dopo che ebbe generato Enos, visse ottocensette anni, e generò figliuoli e figliuole.
7Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
8Così tutto il tempo che visse Set fu novecendodici anni; poi morì.
8Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.
9Ed Enos, essendo vivuto novant'anni, generò Chenan.
9Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.
10Ed Enos, dopo ch'ebbe generato Chenan, visse ottocenquindici anni, e generò figliuoli e figliuole.
10Sau khi Ê-nót sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.
11Così tutto il tempo che visse Enos fu novecencinque anni; poi morì.
11Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.
12E Chenan, essendo vivuto settant'anni, generò Mahalaleel.
12Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.
13E Chenan, dopo ch'ebbe generato Mahalaleel, visse ottocenquarant'anni, e generò figliuoli e figliuole.
13Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.
14Così tutto il tempo che Chenan visse fu novecendieci anni; poi morì.
14Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.
15E Mahalaleel, essendo vivuto sessantacinque anni, generò Iared.
15Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.
16E Mahalaleel, dopo ch'ebbe generato Iared, visse ottocentrent'anni, e generò figliuoli e figliuole.
16Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
17Così tutto il tempo che Mahalaleel visse fu ottocennovantacinque anni; poi morì.
17Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.
18E Iared, essendo vivuto censessantadue anni, generò Enoc.
18Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.
19E Iared, dopo ch'ebbe generato Enoc, visse ottocent'anni, e generò figliuoli e figliuole.
19Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nóc rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
20Così tutto il tempo che Iared visse fu novecensessantadue anni; poi morì.
20Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.
21Ed Enoc essendo vivuto sessantacinque anni, generò Metusela.
21Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.
22Ed Enoc, dopo ch'ebbe generato Metusela, camminò con Dio per lo spazio di trecent'anni e generò figliuoli e figliuole.
22Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Đức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.
23Così, tutto il tempo che Enoc visse fu trecensessantacinque anni.
23Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.
24E dopo che Enoc fu camminato con Dio, non si vide più; perciocchè Iddio lo prese.
24Hê-nóc đồng đi cùng Đức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Đức Chúa Trời tiếp người đi.
25E Metusela, essendo vivuto centottantasette anni, generò Lamec.
25Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.
26E Metusela, dopo ch'ebbe generato Lamec, visse settecentottantadue anni, e generò figliuoli e figliuole.
26Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.
27Così, tutto il tempo che Metusela visse fu novecensessantanove anni; poi morì.
27Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.
28E Lamec, essendo vivuto centottantadue anni, generò un figliuolo.
28Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,
29E gli pose nome Noè, dicendo: Costui ci consolerà della nostra opera, e della fatica delle nostre mani, la quale portiamo per cagion della terra che il Signore ha maladetta.
29Đặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Đứa nầy sẽ an ủi lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Đức Giê-hô-va đã rủa sả.
30E Lamec, dopo ch'ebbe generato Noè, visse cinquecennovantacinque anni, e generò figliuoli e figliuole.
30Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.
31Così tutto il tempo che Lamec visse fu settecensettantasette anni; poi morì.
31Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.
32E Noè, essendo di età di cinquecent'anni, generò Sem, Cam e Iafet.
32Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.