Génesis 5
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ESTE es el libro de las generaciones de Adam. El día en que crió Dios al hombre, á la semejanza de Dios lo hizo;
1Đây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Đức Chúa Trời dựng nên loài người, thì Ngài làm nên loài người giống như Đức Chúa Trời;
2Varón y hembra los crió; y los bendijo, y llamó el nombre de ellos Adam, el día en que fueron criados.
2Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.
3Y vivió Adam ciento y treinta años, y engendró un hijo á su semejanza, conforme á su imagen, y llamó su nombre Seth.
3Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.
4Y fueron los días de Adam, después que engendró á Seth, ochocientos años: y engendró hijos é hijas.
4Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
5Y fueron todos los días que vivió Adam novecientos y treinta años, y murió.
5Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.
6Y vivió Seth ciento y cinco años, y engendró á Enós.
6Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.
7Y vivió Seth, después que engendró á Enós, ochocientos y siete años: y engendró hijos é hijas.
7Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
8Y fueron todos los días de Seth novecientos y doce años; y murió.
8Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.
9Y vivió Enós noventa años, y engendró á Cainán.
9Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.
10Y vivió Enós después que engendró á Cainán, ochocientos y quince años: y engendró hijos é hijas.
10Sau khi Ê-nót sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.
11Y fueron todos los días de Enós novecientos y cinco años; y murió.
11Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.
12Y vivió Cainán setenta años, y engendró á Mahalaleel.
12Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.
13Y vivió Cainán, después que engendró á Mahalaleel, ochocientos y cuarenta años: y engendró hijos é hijas.
13Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.
14Y fueron todos los días de Cainán novecientos y diez años; y murió.
14Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.
15Y vivió Mahalaleel sesenta y cinco años, y engendró á Jared.
15Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.
16Y vivió Mahalaleel, después que engendró á Jared, ochocientos y treinta años: y engendró hijos é hijas.
16Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
17Y fueron todos los días de Mahalaleel ochocientos noventa y cinco años; y murió.
17Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.
18Y vivió Jared ciento sesenta y dos años, y engendró á Henoch.
18Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.
19Y vivió Jared, después que engendró á Henoch, ochocientos años: y engendró hijos é hijas.
19Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nóc rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
20Y fueron todos los días de Jared novecientos sesenta y dos años; y murió.
20Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.
21Y vivió Henoch sesenta y cinco años, y engendró á Mathusalam.
21Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.
22Y caminó Henoch con Dios, después que engendró á Mathusalam, trescientos años: y engendró hijos é hijas.
22Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Đức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.
23Y fueron todos los días de Henoch trescientos sesenta y cinco años.
23Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.
24Caminó, pues, Henoch con Dios, y desapareció, porque le llevó Dios.
24Hê-nóc đồng đi cùng Đức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Đức Chúa Trời tiếp người đi.
25Y vivió Mathusalam ciento ochenta y siete años, y engendró á Lamech.
25Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.
26Y vivió Mathusalam, después que engendró á Lamech, setecientos ochenta y dos años: y engendró hijos é hijas.
26Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.
27Fueron, pues, todos los días de Mathusalam, novecientos sesenta y nueve años; y murió.
27Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.
28Y vivió Lamech ciento ochenta y dos años, y engendró un hijo:
28Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,
29Y llamó su nombre Noé, diciendo: Este nos aliviará de nuestras obras, y del trabajo de nuestras manos, á causa de la tierra que Jehová maldijo.
29Đặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Đứa nầy sẽ an ủi lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Đức Giê-hô-va đã rủa sả.
30Y vivió Lamech, después que engendró á Noé, quinientos noventa y cinco años: y engendró hijos é hijas.
30Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.
31Y fueron todos los días de Lamech setecientos setenta y siete años; y murió.
31Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.
32Y siendo Noé de quinientos años, engendró á Sem, Châm, y á Japhet.
32Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.