Бытие 5
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вот родословие Адама: когда Бог сотворил человека, по подобию Божию создал его,
1Đây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Đức Chúa Trời dựng nên loài người, thì Ngài làm nên loài người giống như Đức Chúa Trời;
2мужчину и женщину сотворил их, и благословил их, и нарек им имя: человек, в день сотворения их.
2Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.
3Адам жил сто тридцать лет и родил сына по подобию своему и по образу своему, и нарек ему имя: Сиф.
3Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.
4Дней Адама по рождении им Сифа было восемьсот лет, и родил он сынов и дочерей.
4Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
5Всех же дней жизни Адамовой было девятьсот тридцать лет; и он умер.
5Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.
6Сиф жил сто пять лет и родил Еноса.
6Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.
7По рождении Еноса Сиф жил восемьсот семь лет и родил сынов и дочерей.
7Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
8Всех же дней Сифовых было девятьсот двенадцать лет; и он умер.
8Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.
9Енос жил девяносто лет и родил Каинана.
9Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.
10По рождении Каинана Енос жил восемьсот пятнадцать лет и родил сынов и дочерей.
10Sau khi Ê-nót sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.
11Всех же дней Еноса было девятьсот пять лет; и он умер.
11Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.
12Каинан жил семьдесят лет и родил Малелеила.
12Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.
13По рождении Малелеила Каинан жил восемьсот сорок лет и родил сынов и дочерей.
13Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.
14Всех же дней Каинана было девятьсот десять лет; и он умер.
14Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.
15Малелеил жил шестьдесят пять лет и родил Иареда.
15Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.
16По рождении Иареда Малелеил жил восемьсот тридцать лет и родил сынов и дочерей.
16Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
17Всех же дней Малелеила было восемьсот девяносто пять лет; и он умер.
17Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.
18Иаред жил сто шестьдесят два года и родил Еноха.
18Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.
19По рождении Еноха Иаред жил восемьсот лет и родил сынов и дочерей.
19Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nóc rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
20Всех же дней Иареда было девятьсот шестьдесят два года; и он умер.
20Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.
21Енох жил шестьдесят пять лет и родил Мафусала.
21Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.
22И ходил Енох пред Богом, по рождении Мафусала, триста лет и родил сынов и дочерей.
22Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Đức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.
23Всех же дней Еноха было триста шестьдесят пять лет.
23Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.
24И ходил Енох пред Богом; и не стало его, потому что Бог взял его.
24Hê-nóc đồng đi cùng Đức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Đức Chúa Trời tiếp người đi.
25Мафусал жил сто восемьдесят семь лет и родил Ламеха.
25Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.
26По рождении Ламеха Мафусал жил семьсот восемьдесят два года и родил сынов и дочерей.
26Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.
27Всех же дней Мафусала было девятьсот шестьдесят девять лет; и он умер.
27Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.
28Ламех жил сто восемьдесят два года и родил сына,
28Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,
29и нарек ему имя: Ной, сказав: он утешит нас в работе нашей и в трудах рук наших при возделывании земли, которую проклял Господь Бог.
29Đặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Đứa nầy sẽ an ủi lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Đức Giê-hô-va đã rủa sả.
30И жил Ламех по рождении Ноя пятьсот девяносто пять лет и родил сынов и дочерей.
30Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.
31Всех же дней Ламеха было семьсот семьдесят семь лет; и он умер.
31Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.
32Ною было пятьсот лет и родил Ной трех сынов: Сима, Хама и Иафета.
32Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.