Плач
Chapter 5

Плач

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Плач 5

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Спогадай же, Господи, що з нами сталось; зглянься, подивися на пониженнє наше!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!
2Наше наслїддє досталось невірам, доми наші — чужим чуженицям;
2Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.
3Ми сироти — безбатьченки; матері наші — вдовицї.
3Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.
4Власну воду ми пємо за гроші, дрова наші здобуваєм за плату.
4Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.
5Нас поганяють, бючи в потилицю, а в роботї нема нам відпочинку.
5Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!
6І до Египту ми й до Ассура руку по хлїба шматок простягаєм.
6Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.
7Наші батьки провинили, та їх нема вже, ми ж двигаємо кару за їх беззаконства.
7Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.
8Раби вередують над нами, та й нїкому вирвати з рук їх.
8Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.
9В небезпецї перед мечем ми хлїб наш по степу здобуваєм.
9Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.
10Скіра на нас, наче в печі, счорнїла від пекучої голоднечі.
10Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!
11Наших жінок безчестять у Сионї, дївчат — в городах Юдейських.
11Chúng nó đã làm nhục đàn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.
12Князї повішані їх руками, лиця старшин у зневазї.
12Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.
13Молодики наші жорнами мелють, недолїтки падуть під ношами дров.
13Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.
14Старцї вже в воротях не засїдають, паробки не сьпівають.
14Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đàn hát.
15Радощів серце вже наше не знає, наші танцї в жалощі змінились.
15Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.
16Із голови в нас вінки поспадали, горе нам, що ми провинили!
16Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!
17От чому серце в нас ниє, от чого в нас ув очах потемнїло!
17Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,
18Ой попустїли вершини Сионські, хиба шакалі ходять по них.
18Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.
19Господи! ти пробуваєш во віки; твій престол стоїть з роду до роду.
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!
20Чом же ти позабув нас, чом покинув нас на так довгий час?
20Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?
21О, приверни нас до себе, Господи, а ми привернемось; понови днї наші, як се зпершу було!
21Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!
22Чи то ж се зовсїм ти нас відцурався, прогнївився на нас без міри?
22Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.