Klaagliederen
Chapter 5

Klaagliederen

Petrus Canisius Bible, 1…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Gedenk toch, Jahweh, wat wij verduren, Zie toe, en aanschouw onze smaad:
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!
2Ons erfdeel is aan anderen vervallen, Onze huizen aan vreemden.
2Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.
3Wezen zijn wij, vaderloos, Als weduwen zijn onze moeders;
3Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.
4Ons water drinken wij voor geld, Wij moeten ons eigen hout betalen.
4Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.
5Voortgezweept, met het juk om de hals, Uitgeput, maar men gunt ons geen rust!
5Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!
6Naar Egypte steken wij de handen uit, Naar Assjoer om brood!
6Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.
7Onze vaderen hebben gezondigd: zij zijn niet meer, Wij dragen hun schuld:
7Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.
8Slaven zijn onze heersers, En niemand, die ons uit hun handen verlost.
8Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.
9Met gevaar voor ons leven halen wij brood, Voor het dreigende zwaard der woestijn;
9Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.
10Onze huid is heet als een oven, Door de koorts van de honger.
10Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!
11De vrouwen worden in Sion onteerd, De maagden in de steden van Juda;
11Chúng nó đã làm nhục đàn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.
12Vorsten door hen opgehangen, Geen oudsten gespaard.
12Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.
13De jongens moeten de molensteen torsen, De knapen bezwijken onder het hout;
13Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.
14Geen grijsaards meer in de poorten, Geen jonge mannen meer met hun lier.
14Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đàn hát.
15Geen blijdschap meer voor ons hart, Onze reidans veranderd in rouw,
15Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.
16Gevallen de kroon van ons hoofd: Wee onzer, wij hebben gezondigd!
16Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!
17Hierom is ons hart verslagen, Staan onze ogen zo dof:
17Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,
18Om de Sionsberg, die ligt verlaten, Waar enkel jakhalzen lopen.
18Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.
19Maar Gij zetelt in eeuwigheid, Jahweh; Uw troon van geslacht tot geslacht!
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!
20Waarom zoudt Gij ons dan altijd vergeten, Ten einde toe ons verlaten?
20Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?
21Ach Jahweh, breng ons tot U terug: wij willen bekeren; Maak onze dagen weer als voorheen!
21Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!
22Neen, Gij hebt ons niet voor immer verworpen, Gij blijft op ons niet zo hevig verbolgen!
22Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.