Lamentationes 5
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Recordare, Domine, quid acciderit nobis; intuere et respice opprobrium nostrum.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!
2Hæreditas nostra versa est ad alienos, domus nostræ ad extraneos.
2Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.
3Pupilli facti sumus absque patre, matres nostræ quasi viduæ.
3Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.
4Aquam nostram pecunia bibimus; ligna nostra pretio comparavimus.
4Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.
5Cervicibus nostris minabamur, lassis non dabatur requies.
5Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!
6Ægypto dedimus manum et Assyriis, ut saturaremur pane.
6Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.
7Patres nostri peccaverunt, et non sunt: et nos iniquitates eorum portavimus.
7Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.
8Servi dominati sunt nostri: non fuit qui redimeret de manu eorum.
8Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.
9In animabus nostris afferebamus panem nobis, a facie gladii in deserto.
9Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.
10Pellis nostra quasi clibanus exusta est, a facie tempestatum famis.
10Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!
11Mulieres in Sion humiliaverunt, et virgines in civitatibus Juda.
11Chúng nó đã làm nhục đàn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.
12Principes manu suspensi sunt; facies senum non erubuerunt.
12Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.
13Adolescentibus impudice abusi sunt, et pueri in ligno corruerunt.
13Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.
14Senes defecerunt de portis, juvenes de choro psallentium.
14Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đàn hát.
15Defecit gaudium cordis nostri; versus est in luctum chorus noster.
15Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.
16Cecidit corona capitis nostri: væ nobis, quia peccavimus !
16Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!
17Propterea mœstum factum est cor nostrum; ideo contenebrati sunt oculi nostri,
17Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,
18propter montem Sion quia disperiit; vulpes ambulaverunt in eo.
18Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.
19Tu autem, Domine, in æternum permanebis, solium tuum in generationem et generationem.
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!
20Quare in perpetuum oblivisceris nostri, derelinques nos in longitudine dierum?
20Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?
21Converte nos, Domine, ad te, et convertemur; innova dies nostros, sicut a principio.
21Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!
22Sed projiciens repulisti nos: iratus es contra nos vehementer.]
22Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.