Плач Иеремии

Old Testament

New Testament

Chapter 5

Плач Иеремии

Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вспомни, Господи, что над нами совершилось; призри и посмотри на поругание наше.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!
2Наследие наше перешло к чужим, домы наши - к иноплеменным;
2Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.
3мы сделались сиротами, без отца; матери наши - как вдовы.
3Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.
4Воду свою пьем за серебро, дрова наши достаются нам за деньги.
4Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.
5Нас погоняют в шею, мы работаем, и не имеем отдыха.
5Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!
6Протягиваем руку к Египтянам, к Ассириянам, чтобы насытиться хлебом.
6Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.
7Отцы наши грешили: их уже нет, а мы несем наказание за беззакония их.
7Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.
8Рабы господствуют над нами, и некому избавить от руки их.
8Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.
9С опасностью жизни от меча, в пустыне достаем хлеб себе.
9Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.
10Кожа наша почернела, как печь, от жгучего голода.
10Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!
11Жен бесчестят на Сионе, девиц - в городах Иудейских.
11Chúng nó đã làm nhục đàn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.
12Князья повешены руками их, лица старцев не уважены.
12Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.
13Юношей берут к жерновам, и отроки падают под ношами дров.
13Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.
14Старцы уже не сидят у ворот; юноши не поют.
14Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đàn hát.
15Прекратилась радость сердца нашего; хороводы наши обратились в сетование.
15Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.
16Упал венец с головы нашей; горе нам, что мы согрешили!
16Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!
17От сего-то изнывает сердце наше; от сего померкли глаза наши.
17Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,
18Оттого, что опустела гора Сион, лисицы ходят по ней.
18Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.
19Ты, Господи, пребываешь во веки; престол Твой - в род и род.
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!
20Для чего совсем забываешь нас, оставляешь нас на долгое время?
20Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?
21Обрати нас к Тебе, Господи, и мы обратимся; обнови дни наши, как древле.
21Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!
22Неужели Ты совсем отверг нас, прогневался на нас безмерно?
22Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.