Плач Иеремии

Old Testament

New Testament

Chapter 3

Плач Иеремии

Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Я человек, испытавший горе от жезла гнева Его.
1Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
2Он повел меня и ввел во тьму, а не во свет.
2Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
3Так, Он обратился на меня и весь день обращает руку Свою;
3Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
4измождил плоть мою и кожу мою, сокрушил кости мои;
4Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
5огородил меня и обложил горечью и тяготою;
5Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
6посадил меня в темное место, как давно умерших;
6Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
7окружил меня стеною, чтобы я не вышел, отяготил оковы мои,
7Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
8и когда я взывал и вопиял, задерживал молитву мою;
8Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
9каменьями преградил дороги мои, извратил стези мои.
9Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
10Он стал для меня как бы медведь в засаде, как бы лев в скрытном месте;
10Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
11извратил пути мои и растерзал меня, привел меня в ничто;
11Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
12натянул лук Свой и поставил меня как бы целью для стрел;
12Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
13послал в почки мои стрелы из колчана Своего.
13Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
14Я стал посмешищем для всего народа моего, вседневною песнью их.
14Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
15Он пресытил меня горечью, напоил меня полынью.
15Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
16Сокрушил камнями зубы мои, покрыл меня пеплом.
16Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
17И удалился мир от души моей; я забыл о благоденствии,
17Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
18и сказал я: погибла сила моя и надежда моя на Господа.
18Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.
19Помысли о моем страдании и бедствии моем, о полыни и желчи.
19Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
20Твердо помнит это душа моя и падает во мне.
20Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
21Вот что я отвечаю сердцу моему и потому уповаю:
21Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
22по милости Господа мы не исчезли, ибо милосердие Его не истощилось.
22Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
23Оно обновляется каждое утро; велика верность Твоя!
23Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
24Господь часть моя, говорит душа моя, итак буду надеяться на Него.
24Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
25Благ Господь к надеющимся на Него, к душе, ищущей Его.
25Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
26Благо тому, кто терпеливо ожидает спасения от Господа.
26Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.
27Благо человеку, когда он несет иго в юности своей;
27Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
28сидит уединенно и молчит, ибо Он наложил его на него;
28Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
29полагает уста свои в прах, помышляя: “может быть, еще есть надежда”;
29Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
30подставляет ланиту свою биющему его, пресыщается поношением,
30Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.
31ибо не навек оставляет Господь.
31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
32Но послал горе, и помилует по великой благости Своей.
32Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;
33Ибо Он не по изволению сердца Своего наказывает и огорчает сынов человеческих.
33Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
34Но, когда попирают ногами своими всех узников земли,
34Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
35когда неправедно судят человека пред лицoм Всевышнего,
35Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,
36когда притесняют человека в деле его: разве не видит Господь?
36Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
37Кто это говорит: “и то бывает, чему Господь не повелел быть”?
37Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
38Не от уст ли Всевышнего происходит бедствие и благополучие?
38Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
39Зачем сетует человек живущий? всякий сетуй на грехи свои.
39Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
40Испытаем и исследуем пути свои, и обратимся к Господу.
40Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.
41Вознесем сердце наше и руки к Богу, сущему на небесах:
41Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.
42мы отпали и упорствовали; Ты не пощадил.
42Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
43Ты покрыл Себя гневом и преследовал нас, умерщвлял, не щадил;
43Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
44Ты закрыл Себя облаком, чтобы не доходила молитва наша;
44Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
45сором и мерзостью Ты сделал нас среди народов.
45Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
46Разинули на нас пасть свою все враги наши.
46Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
47Ужас и яма, опустошение и разорение - доля наша.
47Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
48Потоки вод изливает око мое о гибели дщери народа моего.
48Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
49Око мое изливается и не перестает, ибо нет облегчения,
49Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
50доколе не призрит и не увидит Господь с небес.
50Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
51Око мое опечаливает душу мою ради всех дщерей моего города.
51Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
52Всячески усиливались уловить меня, как птичку, враги мои, без всякой причины;
52Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
53повергли жизнь мою в яму и закидали меня камнями.
53Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
54Воды поднялись до головы моей; я сказал: “погиб я”.
54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
55Я призывал имя Твое, Господи, из ямы глубокой.
55Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
56Ты слышал голос мой; не закрой уха Твоего от воздыхания моего, от вопля моего.
56Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
57Ты приближался, когда я взывал к Тебе, и говорил: “не бойся”.
57Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
58Ты защищал, Господи, дело души моей; искуплял жизнь мою.
58Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.
59Ты видишь, Господи, обиду мою; рассуди дело мое.
59Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
60Ты видишь всю мстительность их, все замыслы их против меня.
60Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
61Ты слышишь, Господи, ругательство их, все замыслы их против меня,
61Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
62речи восстающих на меня и их ухищрения против меня всякий день.
62Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
63Воззри, сидят ли они, встают ли, я для них - песнь.
63Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
64Воздай им, Господи, по делам рук их;
64Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
65пошли им помрачение сердца и проклятие Твое на них;
65Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
66преследуй их, Господи, гневом, и истреби их из поднебесной.
66Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.