Plorkanto 3
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Mi estas la viro, kiu spertis suferon sub la vergo de Lia kolero.
1Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
2Min Li kondukis kaj irigis en mallumon, ne en lumon.
2Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
3Nur sur min Li turnas Sian manon ĉiutage denove.
3Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
4Li maljunigis mian karnon kaj haŭton, rompis miajn ostojn.
4Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
5Li konstruis ĉirkaŭ mi, ĉirkaŭis min per maldolĉaĵoj kaj malfacilaĵoj.
5Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
6En mallumon Li lokis min, kiel porĉiamajn mortintojn.
6Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
7Li ĉirkaŭbaris min, ke mi ne povu eliri; Li ligis min per pezaj ĉenoj.
7Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
8Kvankam mi krias kaj vokas, Li kovras Siajn orelojn antaŭ mia preĝo.
8Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
9Li baris miajn vojojn per hakitaj ŝtonoj; Li kurbigis miajn vojetojn.
9Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
10Li estas por mi kiel urso en embusko, kiel leono en kaŝita loko.
10Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
11Li depuŝis min de miaj vojoj, kaj disŝiris min; Li faris min objekto de teruro.
11Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
12Li streĉis Sian pafarkon, kaj starigis min kiel celon por Siaj sagoj.
12Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
13En miajn renojn Li pafis la filojn de Sia sagujo.
13Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
14Mi fariĝis mokataĵo por mia tuta popolo, ilia ĉiutaga rekantaĵo.
14Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
15Li satigis min per maldolĉaĵo, trinkoplenigis min per vermuto.
15Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
16Li disrompis miajn dentojn en malgrandajn pecojn, Li enpuŝis min en cindron.
16Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
17Mia animo estas forpuŝita for de paco; bonstaton mi forgesis.
17Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
18Kaj mi diris: Pereis mia forto kaj mia espero al la Eternulo.
18Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.
19La memoro pri mia mizero kaj miaj suferoj estas vermuto kaj galo.
19Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
20Konstante rememorante tion, senfortiĝas en mi mia animo.
20Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
21Sed tion mi respondas al mia koro, kaj tial mi esperas:
21Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
22Ĝi estas favorkoreco de la Eternulo, ke ni ne tute pereis; ĉar Lia kompatemeco ne finiĝis,
22Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
23Sed ĉiumatene ĝi renoviĝas; granda estas Via fideleco.
23Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
24Mia parto estas la Eternulo, diras mia animo; tial mi esperas al Li.
24Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
25La Eternulo estas bona por tiuj, kiuj esperas al Li, por la animo, kiu serĉas Lin.
25Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
26Bone estas esperi pacience helpon de la Eternulo.
26Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.
27Bone estas al la homo, kiu portas jugon en sia juneco;
27Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
28Li sidas solece kaj silentas, kiam li estas ŝarĝita;
28Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
29Li metas sian buŝon en polvon, kredante, ke ekzistas espero;
29Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
30Li donas sian vangon al tiu, kiu lin batas; li satigas sin per malhonoro.
30Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.
31Ĉar ne por eterne forlasas la Sinjoro;
31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
32Se Li iun suferigas, Li ankaŭ kompatas pro Sia granda favorkoreco;
32Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;
33Ĉar ne el Sia koro Li sendas mizeron kaj suferon al la homoj.
33Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
34Kiam oni premas sub siaj piedoj ĉiujn malliberulojn de la tero,
34Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
35Kiam oni forklinas la rajton de homo antaŭ la vizaĝo de la Plejaltulo,
35Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,
36Kiam oni estas maljusta kontraŭ homo en lia juĝa afero — Ĉu la Sinjoro tion ne vidas?
36Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
37Kiu povas per sia diro atingi, ke io fariĝu, se la Sinjoro tion ne ordonis?
37Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
38Ĉu ne el la buŝo de la Plejaltulo eliras la decidoj pri malbono kaj pri bono?
38Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
39Kial murmuras homo vivanta? Ĉiu murmuru kontraŭ siaj pekoj.
39Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
40Ni trarigardu kaj esploru nian konduton, kaj ni revenu al la Eternulo;
40Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.
41Ni levu nian koron kaj niajn manojn al Dio en la ĉielo.
41Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.
42Ni pekis kaj malobeis, kaj Vi ne pardonis.
42Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
43Vi kovris Vin per kolero kaj persekutis nin; Vi mortigis, Vi ne kompatis.
43Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
44Vi kovris Vin per nubo, por ke ne atingu Vin la preĝo.
44Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
45Vi faris nin balaindaĵo kaj abomenindaĵo inter la popoloj.
45Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
46Malfermegis kontraŭ ni sian buŝon ĉiuj niaj malamikoj.
46Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
47Teruro kaj pereo trafis nin, ruinigo kaj malfeliĉo.
47Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
48Torentojn da akvo verŝas mia okulo pri la malfeliĉo de la filino de mia popolo.
48Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
49Mia okulo fluigas kaj ne ĉesas, ne ekzistas por ĝi halto,
49Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
50Ĝis la Eternulo ekrigardos kaj ekvidos de la ĉielo.
50Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
51Mia okulo suferigas mian animon pri ĉiuj filinoj de mia urbo.
51Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
52Senkaŭze ĉasas min kiel birdon miaj malamikoj;
52Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
53Ili pereigas mian vivon en kavo, ili ĵetas sur min ŝtonojn.
53Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
54Akvo leviĝis kontraŭ mian kapon, kaj mi diris: Mi tute pereis.
54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
55Mi vokis Vian nomon, ho Eternulo, el la profunda kavo;
55Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
56Vi aŭdis mian voĉon; ne kovru Vian orelon antaŭ mia vokado pri liberigo.
56Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
57Vi alproksimiĝis, kiam mi vokis al Vi; Vi diris: Ne timu.
57Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
58Vi, ho Sinjoro, defendis mian juĝaferon; Vi liberigis mian vivon.
58Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.
59Vi vidis, ho Eternulo, la maljustaĵon, kiun mi suferas; juĝu mian aferon.
59Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
60Vi vidis ilian tutan venĝon, ĉiujn iliajn intencojn kontraŭ mi.
60Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
61Vi aŭdis ilian insultadon, ho Eternulo, ĉiujn iliajn intencojn kontraŭ mi,
61Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
62La parolojn de tiuj, kiuj leviĝis kontraŭ min, kaj iliajn pensojn kontraŭ mi dum la tuta tago.
62Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
63Rigardu, kiam ili sidas kaj kiam ili leviĝas; mi ĉiam estas ilia rekantaĵo.
63Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
64Redonu al ili repagon, ho Eternulo, laŭ la faroj de iliaj manoj.
64Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
65Donu al ili doloron en la koro, sentigu al ili Vian malbenon.
65Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
66Persekutu ilin en kolero, kaj ekstermu ilin el sub la ĉielo de la Eternulo.
66Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.