Плач Јеремијин 3
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ја сам човек који видех муку од прута гнева Његовог.
1Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
2Одведе ме и оправи ме у таму, а не на видело.
2Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
3Само се на ме обраћа, обраћа руку своју по вас дан.
3Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
4Учини, те ми остаре тело и кожа, потре кости моје.
4Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
5Зазида ме, и опточи ме жучју и муком.
5Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
6Посади ме у таму као умрле одавна.
6Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
7Огради ме да не изађем, и метну на ме тешке окове.
7Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
8Кад вичем и вапим, одбија молитву моју.
8Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
9Загради путеве моје тесаним каменом, и преврати стазе моје.
9Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
10Поста ми као медвед у заседи, као лав у потаји.
10Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
11Помете путеве моје, и раздре ме, и уништи ме.
11Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
12Натеже лук свој, и метну ме стрели за белегу.
12Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
13Устрели ме у бубреге стрелама из тула свог.
13Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
14Постах подсмех свему народу свом и песма њихова по вас дан.
14Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
15Насити ме горчином, опоји ме пеленом.
15Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
16Поломи ми зубе камењем, ували ме у пепео.
16Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
17Удаљио си душу моју од мира, заборавих добро.
17Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
18И рекох: Пропаде сила моја и надање моје од Господа.
18Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.
19Опомени се муке моје и јада мог, пелена и жучи.
19Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
20Душа се моја опомиње без престанка, и поништила се у мени.
20Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
21Али ово напомињем срцу свом, те се надам:
21Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
22Милост је Господња што не изгибосмо сасвим, јер милосрђа Његовог није нестало.
22Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
23Понавља се свако јутро; велика је вера твоја.
23Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
24Господ је део мој, говори душа моја; зато ћу се у Њега уздати.
24Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
25Добар је Господ онима који га чекају, души, која га тражи.
25Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
26Добро је мирно чекати спасење Господње.
26Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.
27Добро је човеку носити јарам за младости своје.
27Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
28Сам ће седети и ћутати, јер Бог метну бреме на њ.
28Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
29Метнуће уста своја у прах, еда би било надања.
29Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
30Подметнуће образ свој ономе који га бије, биће сит срамоте.
30Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.
31Јер Господ не одбацује за свагда.
31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
32Јер ако и уцвели, опет ће се и смиловати ради мноштва милости своје.
32Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;
33Јер не мучи из срца свог ни цвели синове човечје.
33Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
34Кад газе ногама све сужње на земљи,
34Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
35Кад изврћу правицу човеку пред Вишњим,
35Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,
36Кад чине криво човеку у парници његовој, не види ли Господ?
36Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
37Ко је рекао што и збило се, а Господ да није заповедио?
37Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
38Не долазе ли и зла и добра из уста Вишњег?
38Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
39Зашто се тужи човек жив, човек на кар за грехе своје?
39Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
40Претражимо и разгледајмо путе своје, и повратимо се ка Господу.
40Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.
41Подигнимо срце своје и руке к Богу на небесима.
41Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.
42Згрешисмо и непокорни бисмо; Ти не прашташ.
42Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
43Обастро си се гневом, и гониш нас, убијаш и не жалиш.
43Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
44Обастро си си се облаком да не продре молитва.
44Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
45Начинио си од нас сметлиште и одмет усред тих народа.
45Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
46Разваљују уста своја на нас сви непријатељи наши.
46Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
47Страх и јама задеси нас, пустошење и затирање.
47Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
48Потоци теку из очију мојих ради погибли кћери народа мог.
48Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
49Очи моје лију сузе без престанка, јер нема одмора,
49Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
50Докле Господ не погледа и не види с неба.
50Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
51Око моје мучи ми душу ради свих кћери града мог.
51Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
52Терају ме једнако као птицу непријатељи моји низашта.
52Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
53Свалише у јаму живот мој и набацаше камење на ме.
53Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
54Дође ми вода сврх главе; рекох: Погибох!
54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
55Призивах име Твоје, Господе, из јаме најдубље.
55Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
56Ти чу глас мој; не затискуј уха свог од уздисања мог, од вике моје.
56Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
57Приступао си кад Те призивах, и говорио си: Не бој се.
57Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
58Расправљао си, Господе, парбу душе моје, и избављао си живот мој.
58Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.
59Видиш, Господе, неправду која ми се чини; расправи парбу моју.
59Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
60Видиш сву освету њихову, све што ми мисле.
60Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
61Чујеш руг њихов, Господе, све што ми мисле,
61Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
62Шта говоре они који устају на ме и шта намишљају против мене по вас дан.
62Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
63Види, кад седају и кад устају, ја сам им песма.
63Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
64Плати им, Господе, по делима руку њихових.
64Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
65Подај им упорно срце, проклетство своје.
65Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
66Гони их гневом, и истреби их испод небеса Господњих.
66Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.