Плынӂериле 3
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Еу сунт омул каре а вэзут суферинца суб нуяуа урӂией Луй.
1Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
2Ел м-а дус, м-а мынат ын ынтунерик, ши ну ын луминэ.
2Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
3Нумай ымпотрива мя Ышь ынтинде ши Ышь ынтоарче мына тоатэ зиуа.
3Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
4Мь-а прэпэдит карня ши пеля ши мь-а здробит оаселе.
4Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
5А фэкут зид ымпрежурул меу ши м-а ынконжурат ку отравэ ши дурере.
5Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
6Мэ ашазэ ын ынтунерик, ка пе чей морць пентру тотдяуна.
6Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
7М-а ынконжурат ку ун зид ка сэ ну ес; м-а пус ын ланцурь греле.
7Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
8Сэ тот стриг ши сэ тот чер ажутор, кэч Ел тот ну-мь примеште ругэчуня.
8Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
9Мь-а аступат каля ку петре чоплите ши мь-а стрымбат кэрэриле.
9Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
10Мэ пындеште ка ун урс ши ка ун леу ынтр-ун лок аскунс.
10Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
11Мь-а абэтут кэиле ши апой с-а арункат пе мине ши м-а пустиит.
11Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
12Шь-а ынкордат аркул ши м-а пус цинтэ сэӂеций Луй.
12Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
13Ын рэрункь мь-а ынфипт сэӂециле дин толба Луй.
13Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
14Ам ажунс де рысул попорулуй меу ши тоатэ зиуа сунт пус ын кынтече де батжокурэ де ей.
14Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
15М-а сэтурат де амэрэчуне, м-а ымбэтат ку пелин.
15Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
16Мь-а сфэрымат динций ку петре, м-а акоперит ку ченушэ.
16Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
17Мь-ай луат пачя ши ну май куноск феричиря.
17Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
18Ши ам зис: „С-а дус путеря мя де вяцэ ши ну май ам ничо нэдежде ын Домнул.”
18Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.
19Гындеште-Те ла неказул ши суферинца мя, ла пелин ши ла отравэ!
19Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
20Кынд ышь адуче аминте суфлетул меу де еле, есте мыхнит ын мине.
20Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
21Ятэ че май гындеск ын инима мя ши ятэ че мэ фаче сэ май траг нэдежде:
21Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
22Бунэтэциле Домнулуй ну с-ау сфыршит, ындурэриле Луй ну сунт ла капэт,
22Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
23чи се ынноеск ын фиекаре диминяцэ. Ши крединчошия Та есте атыт де маре!
23Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
24„Домнул есте партя мя де моштенире”, зиче суфлетул меу, „де ачея нэдэждуеск ын Ел.”
24Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
25Домнул есте бун ку чине нэдэждуеште ын Ел, ку суфлетул каре-Л каутэ.
25Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
26Бине есте сэ аштепць ын тэчере ажуторул Домнулуй.
26Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.
27Есте бине пентру ом сэ поарте ун жуг ын тинереця луй.
27Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
28Сэ стя сингур ши сэ такэ, пентру кэ Домнул и л-а пус пе грумаз;
28Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
29сэ-шь умпле гура ку цэрынэ ши сэ ну-шь пярдэ нэдеждя;
29Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
30сэ дя образул челуй че-л ловеште ши сэ се сатуре де окэрь.
30Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.
31Кэч Домнул ну ляпэдэ пентру тотдяуна.
31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
32Чи, кынд мыхнеште пе чинева, Се ындурэ ярэшь де ел дупэ ындураря Луй чя маре,
32Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;
33кэч Ел ну некэжеште ку плэчере, нич ну мыхнеште букурос пе копиий оаменилор.
33Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
34Кынд се калкэ ын пичоаре тоць принший де рэзбой ай уней цэрь,
34Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
35кынд се калкэ дрептатя оменяскэ ын фаца Челуй Пряыналт,
35Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,
36кынд есте недрептэцит ун ом ын причина луй, ну веде Домнул?
36Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
37Чине а спус ши с-а ынтымплат чева фэрэ порунка Домнулуй?
37Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
38Ну ес дин гура Челуй Пряыналт рэул ши бинеле?
38Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
39Де че сэ се плынгэ омул кыт трэеште? Фиекаре сэ се плынгэ май бине де пэкателе луй!
39Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
40Сэ луэм сяма ла умблетеле ноастре, сэ ле черчетэм ши сэ не ынтоарчем ла Домнул.
40Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.
41Сэ не ынэлцэм ши инимиле ку мыниле спре Думнезеу дин чер, зикынд:
41Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.
42„Ам пэкэтуит, ам фост ындэрэтничь, ши ну не-ай ертат!”
42Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
43Ын мыния Та, Те-ай аскунс ши не-ай урмэрит, ай учис фэрэ милэ.
43Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
44Те-ай ынвэлуит ынтр-ун нор, ка сэ ну стрэбатэ ла Тине ругэчуня ноастрэ.
44Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
45Не-ай фэкут де батжокурэ ши де окарэ принтре попоаре.
45Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
46Тоць врэжмаший ноштри дескид гура ымпотрива ноастрэ.
46Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
47Де гроазэ ши де гроапэ ам авут парте, де прэпэд ши пустиире.
47Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
48Шувоае де апэ ымь кург дин окь дин причина прэпэдулуй фийчей попорулуй меу.
48Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
49Ми се топеште окюл ын лакримь некурмат ши фэрэ рэгаз,
49Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
50пынэ че Домнул ва приви дин чер ши ва ведя.
50Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
51Мэ доаре окюл де плынс пентру тоате фийчеле четэций меле.
51Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
52Чей че мэ урэск фэрэ темей м-ау гонит ка пе о пасэре.
52Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
53Вояу сэ-мь нимичяскэ вяца ынтр-о гроапэ ши ау арункат ку петре ын мине.
53Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
54Мь-ау нэвэлит апеле песте кап ши зичям: „Сунт пердут!”
54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
55Дар ам кемат Нумеле Тэу, Доамне, дин фундул гропий.
55Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
56Ту мь-ай аузит гласул: „Ну-Ць аступа урекя ла суспинеле ши стригэтеле меле!”
56Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
57Ын зиуа кынд Те-ам кемат, Те-ай апропият ши ай зис: „Ну те теме!”
57Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
58Доамне, Ту ай апэрат причина суфлетулуй меу, мь-ай рэскумпэрат вяца!
58Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.
59Доамне, ай вэзут апэсаря мя: фэ-мь дрептате!
59Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
60Ай вэзут тоате рэзбунэриле лор, тоате унелтириле лор ымпотрива мя.
60Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
61Доамне, ле-ай аузит окэриле, тоате унелтириле ымпотрива мя,
61Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
62кувынтэриле потривничилор мей ши плануриле пе каре ле урзяу ын фиекаре зи ымпотрива мя.
62Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
63Уйтэ-Те кынд стау ей жос сау кынд се скоалэ! Еу сунт кынтекул лор де батжокурэ.
63Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
64Рэсплэтеште-ле, Доамне, дупэ фаптеле мынилор лор!
64Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
65Ымпетреште-ле инима ши арункэ блестемул Тэу ымпотрива лор!
65Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
66Урмэреште-й, ын мыния Та, ши штерӂе-й де суб черурь, Доамне!
66Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.