אֵיכָה

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 3

אֵיכָה

Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

אֵיכָה 3

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1אני הגבר ראה עני בשבט עברתו׃
1Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
2אותי נהג וילך חשך ולא אור׃
2Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
3אך בי ישב יהפך ידו כל היום׃
3Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
4בלה בשרי ועורי שבר עצמותי׃
4Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
5בנה עלי ויקף ראש ותלאה׃
5Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
6במחשכים הושיבני כמתי עולם׃
6Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
7גדר בעדי ולא אצא הכביד נחשתי׃
7Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
8גם כי אזעק ואשוע שתם תפלתי׃
8Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
9גדר דרכי בגזית נתיבתי עוה׃
9Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
10דב ארב הוא לי אריה במסתרים׃
10Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
11דרכי סורר ויפשחני שמני שמם׃
11Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
12דרך קשתו ויציבני כמטרא לחץ׃
12Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
13הביא בכליותי בני אשפתו׃
13Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
14הייתי שחק לכל עמי נגינתם כל היום׃
14Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
15השביעני במרורים הרוני לענה׃
15Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
16ויגרס בחצץ שני הכפישני באפר׃
16Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
17ותזנח משלום נפשי נשיתי טובה׃
17Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
18ואמר אבד נצחי ותוחלתי מיהוה׃
18Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.
19זכר עניי ומרודי לענה וראש׃
19Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
20זכור תזכור ותשיח עלי נפשי׃
20Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
21זאת אשיב אל לבי על כן אוחיל׃
21Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
22חסדי יהוה כי לא תמנו כי לא כלו רחמיו׃
22Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
23חדשים לבקרים רבה אמונתך׃
23Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
24חלקי יהוה אמרה נפשי על כן אוחיל לו׃
24Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
25טוב יהוה לקוו לנפש תדרשנו׃
25Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
26טוב ויחיל ודומם לתשועת יהוה׃
26Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.
27טוב לגבר כי ישא על בנעוריו׃
27Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
28ישב בדד וידם כי נטל עליו׃
28Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
29יתן בעפר פיהו אולי יש תקוה׃
29Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
30יתן למכהו לחי ישבע בחרפה׃
30Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.
31כי לא יזנח לעולם אדני׃
31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
32כי אם הוגה ורחם כרב חסדו׃
32Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;
33כי לא ענה מלבו ויגה בני איש׃
33Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
34לדכא תחת רגליו כל אסירי ארץ׃
34Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
35להטות משפט גבר נגד פני עליון׃
35Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,
36לעות אדם בריבו אדני לא ראה׃
36Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
37מי זה אמר ותהי אדני לא צוה׃
37Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
38מפי עליון לא תצא הרעות והטוב׃
38Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
39מה יתאונן אדם חי גבר על חטאו׃
39Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
40נחפשה דרכינו ונחקרה ונשובה עד יהוה׃
40Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.
41נשא לבבנו אל כפים אל אל בשמים׃
41Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.
42נחנו פשענו ומרינו אתה לא סלחת׃
42Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
43סכתה באף ותרדפנו הרגת לא חמלת׃
43Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
44סכותה בענן לך מעבור תפלה׃
44Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
45סחי ומאוס תשימנו בקרב העמים׃
45Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
46פצו עלינו פיהם כל איבינו׃
46Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
47פחד ופחת היה לנו השאת והשבר׃
47Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
48פלגי מים תרד עיני על שבר בת עמי׃
48Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
49עיני נגרה ולא תדמה מאין הפגות׃
49Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
50עד ישקיף וירא יהוה משמים׃
50Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
51עיני עוללה לנפשי מכל בנות עירי׃
51Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
52צוד צדוני כצפור איבי חנם׃
52Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
53צמתו בבור חיי וידו אבן בי׃
53Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
54צפו מים על ראשי אמרתי נגזרתי׃
54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
55קראתי שמך יהוה מבור תחתיות׃
55Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
56קולי שמעת אל תעלם אזנך לרוחתי לשועתי׃
56Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
57קרבת ביום אקראך אמרת אל תירא׃
57Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
58רבת אדני ריבי נפשי גאלת חיי׃
58Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.
59ראיתה יהוה עותתי שפטה משפטי׃
59Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
60ראיתה כל נקמתם כל מחשבתם לי׃
60Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
61שמעת חרפתם יהוה כל מחשבתם עלי׃
61Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
62שפתי קמי והגיונם עלי כל היום׃
62Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
63שבתם וקימתם הביטה אני מנגינתם׃
63Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
64תשיב להם גמול יהוה כמעשה ידיהם׃
64Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
65תתן להם מגנת לב תאלתך להם׃
65Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
66תרדף באף ותשמידם מתחת שמי יהוה׃
66Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.