Плач Јеремијин
Chapter 4

Плач Јеремијин

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Плач Јеремијин 4

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Како потамне злато, промени се чисто злато? Камење је од светиње разметнуто по угловима свих улица.
1Than ôi! vàng mờ tối, vàng ròng biến đổi dường nào! Đá nơi thánh đổ ra nơi mọi góc đường phố!
2Драги синови сионски, цењени као најчистије злато, како се цене земљани судови, као дело руку лончаревих!
2Các con trai của Si-ôn quí báu khác nào vàng ròng, Nay coi như bình đất sét là việc của tay thợ gốm làm!
3И звери истичу сисе своје и доје млад своју, а кћи народа мог поста немилостива као ној у пустињи.
3Chính các chó rừng còn đưa vú ra cho con nó đặng cho bú; Song con gái dân ta trở nên hung dữ như chim đà ở nơi đồng vắng.
4Језик детету које сиса приону за грло од жеђи; деца ишту хлеба, а нема никога да им ломи.
4Con mới đẻ khao khát lắm, lưỡi nó dính với cúa họng. Trẻ nhỏ đòi bánh chẳng ai bẻ cho.
5Који јеђаху посластице, гину на улицама; који одрастоше у скерлету, ваљају се по буњишту.
5Những người quen nếm mùi cao lương đơn chiếc trong các đường phố; Những kẻ dưỡng nuôi trong đồ điều đỏ, nay ôm lấy đống phân tro.
6И кар који допаде кћери народа мог већи је од пропасти која допаде Содому, који се затре у часу и руке се не забавише око њега.
6Tội lỗi con gái dân ta lớn hơn tội lỗi Sô-đôm, Là thành bị đổ như trong giây phút, chẳng ai giơ tay ra trên nó.
7Назиреји њени беху чистији од снега, бељи од млека; тело им беше црвеније од драгог камења, глатки као сафир.
7Các người sang trọng của nó tinh hơn tuyết, trắng hơn sữa. Nước da đỏ hồng hơn san hô, mình mẩy sáng ngời như bích ngọc.
8А сада им је лице црње од угља, не познају се на улицама; кожа им се прилепила за кости, осушила се као дрво.
8Nay mặt đen hơn than: chẳng ai nhận biết trong đường phố; Còn xương bọc lấy da; khô ran như khúc gỗ.
9Боље би онима који су побијени мачем него онима који мру од глади, који издишу убијени од несташице рода земаљског.
9Những người bị gươm giết may hơn kẻ bị chết đói: Vì thiếu sản vật ngoài đồng, người lần lần hao mòn như bị đâm.
10Својим рукама жене жалостиве куваше децу своју, она им бише храна у погибли кћери народа мог.
10Chính tay người đàn bà vẫn có lòng thương xót, nấu chín con cái mình, Dùng làm đồ ăn cho mình giữa khi con gái dân ta bị phá hại.
11Наврши Господ гнев свој, изли жестоки гнев свој, и распали огањ на Сиону, који му прождре темеље.
11Đức Giê-hô-va đã làm trọn sự giận của Ngài, đổ cơn thạnh nộ Ngài ra; Ngài đã đốt lửa tại Si-ôn, thiêu nuốt nền nó.
12Не би веровали цареви земаљски и сви становници по васиљеној да ће непријатељ и противник ући на врата јерусалимска.
12Các vua trên đất, cả dân cư thế gian, vốn chẳng ngờ Kẻ thù quân nghịch sẽ tràn vào các cửa thành Giê-ru-sa-lem.
13Али би за грехе пророка његових и за безакоња свештеника његових, који проливаху крв праведничку усред њега.
13Aáy là vì cớ tội lỗi của các tiên tri nó, và sự gian ác của các thầy tế lễ nó. Họ đã đổ giữa nó huyết của người công bình.
14Лутаху као слепци по улицама, каљаху се крвљу, које не могаху да се не дотичу хаљинама својим.
14Họ đi quanh dọc đường như kẻ mù, bị máu làm ô uế, Đến nỗi không ai có thể rờ đến áo xống họ.
15Одступите, нечисти, вичу им, одступите, одступите, не додевајте се ничега. И одлазе и скитају се; и међу народима се говори: Неће се више станити.
15Người ta kêu bảo chúng rằng: Hãy xê ra, chẳng sạch. Hãy xê ra! xê ra! đừng rờ đến! Khi họ trốn tránh đi lưu lạc, dân ngoại kêu rằng: Chúng nó sẽ không trú ngụ ở đây nữa.
16Гнев Господњи расеја их, неће више погледати на њих; не поштују свештеника, нису жалостиви на старце.
16Cơn giận Đức Giê-hô-va đã làm tan lạc chúng, Ngài chẳng đoái xem nữa. Chúng nó chẳng nể mặt thầy tế lễ, cũng chẳng kính người già cả.
17Већ нам очи ишчилеше изгледајући помоћ залудну; чекасмо народ који не може избавити.
17Mắt chúng ta mòn mỏi trông sự cứu luống công! Chúng ta trông đợi hướng về một dân không thể cứu.
18Вребају нам кораке, да не можемо ходити по улицама својим, приближи се крај наш, навршише се дани наши, дође крај наш.
18Chúng nó dòm ngó chân chúng ta, đến nỗi chúng ta không bước ra nơi đường phố. Sự cuối cùng chúng ta đã gần! Ngày chúng ta đã trọn! phải, sự cuối cùng chúng ta đã đến!
19Који нас гонише, беху лакши од орлова небеских, по горама нас гонише, у пустињи нам заседаше.
19Kẻ đuổi theo chúng ta thật lẹ hơn con chim ưng trên trời. Đuổi theo chúng ta trên các núi, rình rập chúng ta trong đồng vắng.
20Дисање ноздрва наших, помазаник Господњи, за ког говорасмо да ћемо живети под сеном његовим међу народима, ухвати се у јаме њихове.
20Hơi thở của mũi chúng ta, tức là kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va, thì đã mắc bẫy rồi, Về người, chúng ta thường nói rằng: Chúng ta nấp dưới bóng người mà sống giữa các nước.
21Радуј се и весели се, кћери едомска, која живиш у земљи Узу! Доћи ће до тебе чаша, опићеш се, и открићеш се.
21Hỡi con gái Ê-đôm, ở đất Uùt-xơ! Hãy vui mừng hớn hở, Cái chén cũng sẽ trao đến mầy, mầy sẽ say mê và trần truồng.
22Сврши се кар за безакоње твоје, кћери сионска; неће те више водити у ропство; походиће твоје безакоње, кћери едомска, откриће грехе твоје.
22Hỡi con gái Si-ôn, sự phạt tội lỗi mầy đã trọn, Ngài không đày mầy đi làm phu tù nữa! Hỡi con gái Ê-đôm, Ngài sẽ thăm phạt tội mầy; phô bày gian ác mầy!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.