Ai
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
1Я чоловік, що зазнав горя від палицї гнїву його;
2Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
2Він повів мене й увів у пітьму, а не в сьвітло.
3Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
3Так, він обернувся проти мене, і день у день простягає на мене руку свою;
4Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
4Поморщив тїло моє й кожу мою, та потер костї мої;
5Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
5Обгородив мене (нещастєм), обложив горем і нуждою;
6Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
6Він посадив мене в темне місце, як тих, що давно померли;
7Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
7Наче муром, обвів мене, щоб я не вийшов, закував у тяжкі кайдани;
8Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
8Як я прошу, як благаю, він одпихає молитву твою;
9Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
9Дороги мої він каміннєм закидав, попсував стежки мої.
10Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
10Став проти мене, наче ведмедем у засїдцї, — левом у сховищу;
11Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
11Поперевертав дороги мої, розірвав мене, й у нїщо обернув;
12Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
12Напяв лука свого й поставив мене за мету стрілам своїм;
13Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
13Послав у нирки мої стріли з сагайдака свого.
14Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
14Я стався сьміховищем усьому народові мому, повсякдневною присьпівкою їх.
15Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
15До переситу нагодовав мене гіркотою, напоїв полином;
16Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
16Покрушив каміннєм зуби мої, покрив мене попелом.
17Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
17Покинув супокій душу мою; я вже й забув про днї добрі,
18Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.
18І сказав я собі: погасла сила моя й надїя моя на Господа.
19Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
19О, спогадай про мою муку й нужду, про полин і жовч!
20Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
20Глибоко вбилось усе те в память мою й душа моя в менї заниває.
21Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
21Та я так відповідаю серцю мойму, та й тому вповаю:
22Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
22Ізза милосердя Господнього ми не вигинули, бо милосердє його не вичерпується.
23Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
23Що ранок воно одновляється, велика бо вірність твоя!
24Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
24Господь пай мій, говорить собі душа моя, то ж і буду я вповати на него.
25Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
25Благий Господь до тих, хто надїється на його, — до душі, що його шукає.
26Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.
26Добре тому, хто без нарікання дожидає рятунку від Господа.
27Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
27Благо людинї, що змалку несе ярмо (закону Господнього);
28Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
28(що) Седить на самотї й мовчить, бо він (Бог) наложив се ярмо на його;
29Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
29А він нахиляє уста свої в порох, та й думає: може бути, ще є надїя;
30Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.
30Хто надставляє бючому свою щоку й приймає, хоч би й до переситу зневагу;
31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
31Бо не на віки Господь покидає;
32Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;
32Та хоч і пішле злиднї, то й помилує по великій добротї своїй;
33Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
33Не по свойму бо серцї карає він і посиляє смуток на дїтей людських,
34Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
34А тодї, як вони під ноги беруть безсильних на землї,
35Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,
35Як несправедливо судять ближнього перед очима Всевишнього,
36Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
36Як притискають другого в його дїлах; бо хиба ж Господь сього не бачить?
37Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
37Хто ж бо сьміє сказати: І таке часом дїється, що Господь не повелїває!
38Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
38Хиба ж не з уст (не з приказу) Всевишнього виходить нужда й щастє?
39Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
39Чом же нарікає живуща людина? Нехай би нарікала на свої гріхи.
40Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.
40Розпитуймо й розвідуймо наші дороги та й обернїмось до Господа;
41Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.
41Здіймімо серце й руки наші до Бога на небі (й говорімо):
42Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
42Ми одпали, ми непокірливі, тим то й не пощадив єси нас;
43Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
43Ти оболїк себе гнївом і гнав та побивав нас без ощадку;
44Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
44Ти закрив себе хмарою (гріхів наших), щоб не доходила до тебе молитва наша;
45Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
45Соромом і гидотою зробив нас єси серед народів.
46Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
46Отворили на нас роти свої всї вороги наші.
47Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
47Страх і яма, опустошеннє й погибель — се наша доля.
48Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
48Потоки вод проливає око моє над погибелю дочки народу мого.
49Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
49Без упину виливає сльози око моє, та нема пільги,
50Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
50Покіль із неба Господь не спогляне та не побачить.
51Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
51Око моє наповнює смутком душу мою, споглядаючи на всї дочки міста мого.
52Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
52Всякими способами намагались зловити мене, мов ту пташину, вороги мої, без усякої причини;
53Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
53Вкинули мене живцем у яму й прикидали каміннєм.
54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
54Води знялися аж до голови в мене, я сказав собі: Пропав я!
55Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
55І призивав я імя твоє, Господи, з ями глубокої:
56Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
56Почуй голос мій; не затулюй уха твого від мого зітхання, від благання мого!
57Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
57Так, ти зближувався, як я молився до тебе, й казав менї: Не бійся!
58Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.
58Ти боронив, Господи, мою справу; вибавляв життє моє.
59Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
59Ти, Господи, й тепер бачиш кривду мою; розсуди ж справу мою!
60Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
60Ти бачиш ненависть і те, що вони проти мене замишляють.
61Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
61Ти чуєш, Господи, їх наругу, — всї їх підходи під мене,
62Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
62(чуєш) Бесїди противників моїх і безнастанні хитрощі їх проти мене.
63Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
63Глянь, чи вони седять, чи встають, — про мене в них все — глумлива пісня.
64Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
64О, ти певно відплатиш їм, Господи, по учинкам рук їх;
65Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
65Заслїпиш їх серця і проклін твій упаде на них;
66Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.
66Гонити меш їх, Господи, гнївом, і викорениш їх ізпід неба!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.