Ai
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
1Ја сам човек који видех муку од прута гнева Његовог.
2Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
2Одведе ме и оправи ме у таму, а не на видело.
3Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
3Само се на ме обраћа, обраћа руку своју по вас дан.
4Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
4Учини, те ми остаре тело и кожа, потре кости моје.
5Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
5Зазида ме, и опточи ме жучју и муком.
6Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
6Посади ме у таму као умрле одавна.
7Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
7Огради ме да не изађем, и метну на ме тешке окове.
8Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
8Кад вичем и вапим, одбија молитву моју.
9Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
9Загради путеве моје тесаним каменом, и преврати стазе моје.
10Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
10Поста ми као медвед у заседи, као лав у потаји.
11Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
11Помете путеве моје, и раздре ме, и уништи ме.
12Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
12Натеже лук свој, и метну ме стрели за белегу.
13Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
13Устрели ме у бубреге стрелама из тула свог.
14Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
14Постах подсмех свему народу свом и песма њихова по вас дан.
15Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
15Насити ме горчином, опоји ме пеленом.
16Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
16Поломи ми зубе камењем, ували ме у пепео.
17Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
17Удаљио си душу моју од мира, заборавих добро.
18Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.
18И рекох: Пропаде сила моја и надање моје од Господа.
19Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
19Опомени се муке моје и јада мог, пелена и жучи.
20Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
20Душа се моја опомиње без престанка, и поништила се у мени.
21Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
21Али ово напомињем срцу свом, те се надам:
22Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
22Милост је Господња што не изгибосмо сасвим, јер милосрђа Његовог није нестало.
23Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
23Понавља се свако јутро; велика је вера твоја.
24Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
24Господ је део мој, говори душа моја; зато ћу се у Њега уздати.
25Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
25Добар је Господ онима који га чекају, души, која га тражи.
26Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.
26Добро је мирно чекати спасење Господње.
27Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
27Добро је човеку носити јарам за младости своје.
28Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
28Сам ће седети и ћутати, јер Бог метну бреме на њ.
29Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
29Метнуће уста своја у прах, еда би било надања.
30Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.
30Подметнуће образ свој ономе који га бије, биће сит срамоте.
31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
31Јер Господ не одбацује за свагда.
32Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;
32Јер ако и уцвели, опет ће се и смиловати ради мноштва милости своје.
33Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
33Јер не мучи из срца свог ни цвели синове човечје.
34Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
34Кад газе ногама све сужње на земљи,
35Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,
35Кад изврћу правицу човеку пред Вишњим,
36Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
36Кад чине криво човеку у парници његовој, не види ли Господ?
37Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
37Ко је рекао што и збило се, а Господ да није заповедио?
38Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
38Не долазе ли и зла и добра из уста Вишњег?
39Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
39Зашто се тужи човек жив, човек на кар за грехе своје?
40Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.
40Претражимо и разгледајмо путе своје, и повратимо се ка Господу.
41Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.
41Подигнимо срце своје и руке к Богу на небесима.
42Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
42Згрешисмо и непокорни бисмо; Ти не прашташ.
43Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
43Обастро си се гневом, и гониш нас, убијаш и не жалиш.
44Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
44Обастро си си се облаком да не продре молитва.
45Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
45Начинио си од нас сметлиште и одмет усред тих народа.
46Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
46Разваљују уста своја на нас сви непријатељи наши.
47Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
47Страх и јама задеси нас, пустошење и затирање.
48Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
48Потоци теку из очију мојих ради погибли кћери народа мог.
49Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
49Очи моје лију сузе без престанка, јер нема одмора,
50Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
50Докле Господ не погледа и не види с неба.
51Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
51Око моје мучи ми душу ради свих кћери града мог.
52Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
52Терају ме једнако као птицу непријатељи моји низашта.
53Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
53Свалише у јаму живот мој и набацаше камење на ме.
54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
54Дође ми вода сврх главе; рекох: Погибох!
55Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
55Призивах име Твоје, Господе, из јаме најдубље.
56Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
56Ти чу глас мој; не затискуј уха свог од уздисања мог, од вике моје.
57Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
57Приступао си кад Те призивах, и говорио си: Не бој се.
58Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.
58Расправљао си, Господе, парбу душе моје, и избављао си живот мој.
59Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
59Видиш, Господе, неправду која ми се чини; расправи парбу моју.
60Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
60Видиш сву освету њихову, све што ми мисле.
61Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
61Чујеш руг њихов, Господе, све што ми мисле,
62Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
62Шта говоре они који устају на ме и шта намишљају против мене по вас дан.
63Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
63Види, кад седају и кад устају, ја сам им песма.
64Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
64Плати им, Господе, по делима руку њихових.
65Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
65Подај им упорно срце, проклетство своје.
66Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.
66Гони их гневом, и истреби их испод небеса Господњих.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.