Ai
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
1[ Aleph Ego vir videns paupertatem meam in virga indignationis ejus.
2Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
2Aleph Me minavit, et adduxit in tenebras, et non in lucem.
3Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
3Aleph Tantum in me vertit et convertit manum suam tota die.
4Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
4Beth Vetustam fecit pellem meam et carnem meam; contrivit ossa mea.
5Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
5Beth Ædificavit in gyro meo, et circumdedit me felle et labore.
6Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
6Beth In tenebrosis collocavit me, quasi mortuos sempiternos.
7Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
7Ghimel Circumædificavit adversum me, ut non egrediar; aggravavit compedem meum.
8Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
8Ghimel Sed et cum clamavero, et rogavero, exclusit orationem meam.
9Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
9Ghimel Conclusit vias meas lapidibus quadris; semitas meas subvertit.
10Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
10Daleth Ursus insidians factus est mihi, leo in absconditis.
11Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
11Daleth Semitas meas subvertit, et confregit me; posuit me desolatam.
12Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
12Daleth Tetendit arcum suum, et posuit me quasi signum ad sagittam.
13Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
13He Misit in renibus meis filias pharetræ suæ.
14Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
14He Factus sum in derisum omni populo meo, canticum eorum tota die.
15Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
15He Replevit me amaritudinibus; inebriavit me absinthio.
16Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
16Vau Et fregit ad numerum dentes meos; cibavit me cinere.
17Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
17Vau Et repulsa est a pace anima mea; oblitus sum bonorum.
18Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.
18Vau Et dixi: Periit finis meus, et spes mea a Domino.
19Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
19Zain Recordare paupertatis, et transgressionis meæ, absinthii et fellis.
20Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
20Zain Memoria memor ero, et tabescet in me anima mea.
21Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
21Zain Hæc recolens in corde meo, ideo sperabo.
22Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
22Heth Misericordiæ Domini, quia non sumus consumpti; quia non defecerunt miserationes ejus.
23Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
23Heth Novi diluculo, multa est fides tua.
24Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
24Heth Pars mea Dominus, dixit anima mea; propterea exspectabo eum.
25Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
25Teth Bonus est Dominus sperantibus in eum, animæ quærenti illum.
26Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.
26Teth Bonum est præstolari cum silentio salutare Dei.
27Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
27Teth Bonum est viro cum portaverit jugum ab adolescentia sua.
28Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
28Jod Sedebit solitarius, et tacebit, quia levavit super se.
29Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
29Jod Ponet in pulvere os suum, si forte sit spes.
30Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.
30Jod Dabit percutienti se maxillam: saturabitur opprobriis.
31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
31Caph Quia non repellet in sempiternum Dominus.
32Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;
32Caph Quia si abjecit, et miserebitur, secundum multitudinem misericordiarum suarum.
33Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
33Caph Non enim humiliavit ex corde suo et abjecit filios hominum.
34Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
34Lamed Ut conteret sub pedibus suis omnes vinctos terræ.
35Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,
35Lamed Ut declinaret judicium viri in conspectu vultus Altissimi.
36Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
36Lamed Ut perverteret hominem in judicio suo; Dominus ignoravit.
37Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
37Mem Quis est iste qui dixit ut fieret, Domino non jubente?
38Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
38Mem Ex ore Altissimi non egredientur nec mala nec bona?
39Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
39Mem Quid murmuravit homo vivens, vir pro peccatis suis?
40Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.
40Nun Scrutemur vias nostras, et quæramus, et revertamur ad Dominum.
41Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.
41Nun Levemus corda nostra cum manibus ad Dominum in cælos.
42Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
42Nun Nos inique egimus, et ad iracundiam provocavimus; idcirco tu inexorabilis es.
43Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
43Samech Operuisti in furore, et percussisti nos; occidisti, nec pepercisti.
44Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
44Samech Opposuisti nubem tibi, ne transeat oratio.
45Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
45Samech Eradicationem et abjectionem posuisti me in medio populorum.
46Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
46Phe Aperuerunt super nos os suum omnes inimici.
47Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
47Phe Formido et laqueus facta est nobis vaticinatio, et contritio.
48Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
48Phe Divisiones aquarum deduxit oculus meus, in contritione filiæ populi mei.
49Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
49Ain Oculus meus afflictus est, nec tacuit, eo quod non esset requies.
50Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
50Ain Donec respiceret et videret Dominus de cælis.
51Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
51Ain Oculus meus deprædatus est animam meam in cunctis filiabus urbis meæ.
52Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
52Sade Venatione ceperunt me quasi avem inimici mei gratis.
53Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
53Sade Lapsa est in lacum vita mea, et posuerunt lapidem super me.
54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
54Sade Inundaverunt aquæ super caput meum; dixi: Perii.
55Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
55Coph Invocavi nomen tuum, Domine, de lacu novissimo.
56Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
56Coph Vocem meam audisti; ne avertas aurem tuam a singultu meo et clamoribus.
57Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
57Coph Appropinquasti in die quando invocavi te; dixisti: Ne timeas.
58Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.
58Res Judicasti, Domine, causam animæ meæ, redemptor vitæ meæ.
59Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
59Res Vidisti, Domine, iniquitatem illorum adversum me: judica judicium meum.
60Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
60Res Vidisti omnem furorem, universas cogitationes eorum adversum me.
61Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
61Sin Audisti opprobrium eorum, Domine, omnes cogitationes eorum adversum me.
62Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
62Sin Labia insurgentium mihi, et meditationes eorum adversum me tota die.
63Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
63Sin Sessionem eorum et resurrectionem eorum vide; ego sum psalmus eorum.
64Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
64Thau Redes eis vicem, Domine, juxta opera manuum suarum.
65Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
65Thau Dabis eis scutum cordis, laborem tuum.
66Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.
66Thau Persequeris in furore, et conteres eos sub cælis, Domine.]

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.