Езекиїла 17
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І надійшло до мене слово Господнє:
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
2Сину чоловічий! загадай загадку та скажи приклад домові Ізрайлевому.
2Hỡi con người, khá ra câu đố, kể lời ví dụ cho nhà Y-sơ-ra-ên.
3А промов: Так говорить Господь Бог: Величезний орел з великими крильми й довгенезними махалами, з повним пестрим піррєм злетїв на Ливан-гору та й зняв із кедра вершок.
3Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Có một chim ưng lớn, cánh lớn lông dài, đầy lông và có nhiều sắc, đến Li-ban và lấy ngọn cây hương bách đi.
4Відрізав один ізміж його зразків та й перенїс у крамарську землю, й всадив його там у купецькому містї;
4Nó bẻ nhành non rất cao, đem đến trong một đất thương mãi, và để trong một thành của người buôn bán.
5Так само взяв насїння з тієї землї та й посадив у землю плодющу; над великою водою посадив його, наче ивину.
5Sau rồi nó lấy giống của đất ấy đem trồng nơi đất tốt; đặt gần nơi nhiều nước, và trồng như cây liễu.
6І виросло воно та й зробилось виноградиною, широкою, низького росту, похилою ʼд землї, так що віттє її повилось ізнов по їй, а коріннє зоставалось під нею; та й як зробилось воно виноградиною, так пустило паростки й розкинулось віттєм.
6Cây nứt lên, trở nên một gốc nho diềm dà, nhưng không cao mấy: những nhánh nó hướng về phía chim ưng, rễ nó càng ra ở dưới; vậy nó trở nên một gốc nho, sanh ra những tược và nứt chồi.
7Був же ще другий орел з величезними крильми й розкішним піррєм, і ось, та виноградина погнала коріннє своє до його й простягнула до його віттє своє, щоб він підливав її із борозд грядок своїх,
7Nhưng có một chim ưng lớn khác, cánh lớn, lông nhiều; nầy, gốc nho từ chỗ đất mình đã được trồng, căng rễ ra và ngả nhành hướng về nó, hầu cho chim ưng ấy đến tưới mình.
8Хоч вона посаджена була на доброму полі, над великою водою, так що могла й без того розпускати віттє й приносити плід і зробитись виноградиною роскішною.
8Gốc nho đã được trồng nơi đất tốt, gần nơi nhiều nước, hầu cho nứt tược, ra trái, trở nên cây nho tốt.
9Тим же то скажи: Так говорить Господь Бог: Чи з сього буде користь? Чи не повиривають її коріння, чи не позривають її плоду, так що її пагонцї посохнуть? Так, все молоде віттє її, що відросло в неї, посохне. Та ще й не з великою силою й не з многими людьми вирвуть її з коріннєм.
9Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Cây nho há được thạnh tốt sao? Chim ưng kia há chẳng nhổ rễ nó, cắt trái nó, cho đến nỗi làm khô héo hết những lá non nó đã nứt ra sao? Không cần có cánh tay mạnh, cũng không cần nhiều người để làm trốc rễ nó.
10І ось, хоч її посаджено, та чи буде з того користь? чи не всохне вона, скоро тілько подує на неї східний вітер? ой певно, всохне на тій самій грядцї, де вона виросла.
10Kìa, đã trồng nó, nó có được thạnh tốt chăng? Vừa khi gió đông đụng đến nó, nó há chẳng khô héo cả sao? Phải, nó sẽ khô nơi cùng một luống đất mà nó đã được trồng.
11І надійшло до мене Господнє слово:
11Vả, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
12Скажи сьому ворохобному дому: Чи не догадуєтесь, що воно значить? — Скажи: ось, ійде царь Вавилонський на Ерусалим, і возьме його царя й князїв його та й одведе їх до себе в Вавилон.
12Hãy nói cùng nhà bạn nghịch ấy rằng: Các ngươi không biết điều đó có ý nghĩa thế nào sao? Lại khá nói rằng: Nầy, vua Ba-by-lôn đã đi đến Giê-ru-sa-lem; đã bắt vua và các quan trưởng đem đi với mình về Ba-by-lôn.
13І возьме другого з царського роду та й зложить із ним умову, і звяже його клятьбою й забере можних у тій країнї з собою,
13Vua ấy đã chọn một con vua, lập giao ước với, khiến phát lời thề, và đã điệu những người mạnh trong đất đi,
14Щоб царство було принизене, та й не пійшло вже вгору знов; щоб воно додержувало вмову й стояло в нїй твердо.
14đặng cho nước phải sa sút, không tự dấy lên được; song bởi giữ giao ước, thì nước còn lại.
15Той же зрадив його, пославши посли в Египет, щоб дано йому коней й багацько війська. Чи вийде йому се на добро? Чи вибавить себе той, що таке вдїяв?
15Nhưng vua đã dấy loạn nghịch cùng vua Ba-by-lôn, mà sai sứ thần đến Ê-díp-tô, đặng người ta giúp cho những ngựa và nhiều dân. Người há được thạnh vượng sao? Người đã làm những việc như vậy, há thoát nạn được sao? Đã dứt bỏ lời giao ước, còn mong thoát nạn!
16Так певно, як я живу, говорить Господь Бог, у столицї того царя, що настановив його царем, а котрому він криво присягав, і поламав свою з ним умову, в него в Вавилонї він умре.
16Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy là tại nơi ở của vua đã tôn nó lên ngôi, mà nó đã khinh dể lời thề và dứt bỏ giao ước, thì nó cũng sẽ chết với vua ấy tại giữa Ba-by-lôn.
17Фараон же нїчого не вдїє проти великої потуги й многолїчного люду в тій війнї, як насиплють вал і побудують башти, щоб вигубити многі душі.
17Pha-ra-ôn sẽ không đi với một đạo binh lớn và những toán lính đông đến cứu viện trong sự giao chiến, hi người ta đắp lũy dựng đồn để hủy diệt nhiều người.
18Він змаловажив клятьбу, поламав умову, й дав свою руку другому; вчинивши все те, він не спасе себе.
18Thật vậy, Sê-đê-kia đã khinh dể lời thề, phạm đến giao ước; nầy, đã trao tay ra rồi, thế mà nó còn làm những sự ấy. Nó chắc không thoát khỏi!
19Тим же то ось так говорить Господь Бог: Так певно, як я живу, присягу мою, що він змаловажив, і вмову в імя моє, що він поламав, оберну на його голову.
19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật như ta hằng sống, nó đã khinh dể lời thề ta, dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ khiến điều đó đổ lại trên đầu nó.
20І закину на його невід мій, і вловиться він у сїть мою, та й одведу його в Вавилон, і буду там судитись із ним за його віроломність проти мене.
20Ta sẽ giăng lưới ta trên nó, nó sẽ mắc vào lưới ta; ta sẽ đem nó qua Ba-by-lôn, tại đó ta sẽ đoán xét nó về tội nghịch cùng ta.
21А всї втїкачі з усїх полків його поляжуть од меча; которі ж зостануться, тих порозвіваю на всї вітри, щоб ви зрозуміли, що се я, — Господь, сказав те.
21Phàm những quân lính nó đi trốn sẽ ngã dưới lưỡi gươm; những kẻ còn sót lại sẽ bị tan lạc hướng về mọi gió. Bấy giờ các ngươi sẽ biết ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng đã phán vậy.
22Так говорить Господь Бог: Я возьму із верховіття високого кедра та й посаджу, — з найвисших його паростків відотну нїжний пагончик та й посаджу на високій і величній горі.
22Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chính ta cũng sẽ lấy ngọn cây hương bách cao, và ta sẽ trồng. ỳ nơi cuối cùng những nhánh nó, ta sẽ bẻ một chồi non, và chính ta sẽ trồng nó trên hòn núi cao chót vót.
23На вершку гори Ізрайлевої посаджу його; й пустить він віттє, і вродить овощі, й виросте він у величного кедра, й жити ме в тїнї його всяке птаство.
23Thật, ta sẽ trồng nó trên núi cao của Y-sơ-ra-ên; nó sẽ nứt nhành, và ra trái; sẽ trở nên cây hương bách tốt, cả loài chim sẽ đến núp dưới nó; hết thảy những giống có cánh sẽ ở dưới bóng của nhánh cây.
24І всї польові дерева побачать, що я, Господь, високі дерева понижую, а низьке дерево підвисшую; зелене дерево висушую, а сухе дерево чиню цьвітучим. Я, Господь, сказав так, і так учиню.
24Mọi cây ngoài đồng sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, đã hạ cây cao xuống và cất cây thấp lên, ta đã làm khô cây xanh, và làm cho cây khô tốt lên. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán và làm thành sự đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.