Езекиїла
Chapter 23
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиїла 23

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І надійшло до мене слово Господнє:
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2Сину чоловічий! Були дві женщини, дочки однієї матері,
2Hỡi con người, có hai người đàn bà, là con gái của một mẹ.
3І блудували вони в Египтї, блудували ще в молодощах своїх; там були подавлені груди їх, і там помякли дївичі соски їх.
3Chúng nó hành dâm trong Ê-díp-tô, chúng nó hành dâm từ khi còn trẻ; tại đó vú chúng nó bị bóp, tại đó chúng nó mất hoa con gái.
4А було на ймя їм: старшій — Огола, а сестрі її — Оголива. І були вони спершу моїми; й породили сини й дочки, а потім Огола стала зватись на ймя Самария, Оголива ж — Ерусалим.
4Đứa chị tên là Ô-hô-la, và đứa em tên là Ô-hô-li-ba. Chúng nó trở nên thuộc về ta, và đẻ con trai con gái. Ô-hô-la, tức là Sa-ma-ri; còn Ô-hô-li-ba, tức là Giê-ru-sa-lem.
5І почала Огола блудувати в мене, й палала до полюбовників своїх, Ассириїв, сусїдів своїх,
5Ô-hô-la hành dâm khi nó đã thuộc về ta, theo tình nhân nó, là dân A-si-ri, kẻ lân cận nó,
6До вдягнених у пурпур, до намісників та гетьманів, до вродливих молодиків, комонників, що їздили кінно,
6Mặc áo tím, làm tổng đốc và quan cai trị, thảy đều là trai tráng đẹp đẽ, hay cỡi ngựa.
7І оддавала свої любощі всїм вибраним із між синів Ассурових, і поганилась усїма ідолами тих, до кого палала;
7Nó hành dâm với những người con trai tốt nhất của A-si-ri; nó tự làm ô uế với những kẻ mà nó yêu thương, cùng mọi thần tượng của chúng nó.
8До того ж не переставала блудувати й з Египтїями, вони бо спали з нею в молодощах її й змягчили дївочі соски її, та й виливали на неї погань свою.
8Nó không chừa sự hành dâm mà nó đã đem đến từ Ê-díp-tô, là nơi người ta đã làm nhục nó lúc còn trẻ, đã làm cho nó mất hoa con gái, và đổ sự hành dâm của chúng nó trên nó.
9За те ж я й оддав її на поталу полюбовникам її, в руки синам Ассуровим, що до них вона палала.
9Vậy nên, ta đã phó nó trong tay tình nhân nó, tức là trong tay những người A-si-ri, mà nó đã thương yêu.
10Вони одкрили наготу її, забрали в неї сини й дочки її, та й саму закололи мечем. І зробилась вона позорищем між жіноцтвом, як довершили на нїй кару.
10Chúng đã lột truồng nó, đã bắt lấy con trai con gái nó, và làm cho chính mình nó phải chết vì gươm. Nó đã trở nên một câu chuyện trong đám đàn bà; vì chúng nó đã làm thành sự phán xét trên nó.
11Сестра її, Оголива, бачила те, й була ще більше ледащою в любощах своїх, і блудництво її переважало блудництво сестрине.
11Em gái nó là Ô-hô-li-ba đã xem thấy mọi việc đó; dầu vậy, nó buông mình theo tình dục hơn chị nó; và sự hành dâm của nó lại còn nhiều hơn.
12Палала вона до синів Ассурових, до намісників, гетьманів, приятелїв своїх, пишно зʼодягнених, до їздецїв, що вигравали на конях, до всїх вродливих молодиків.
12Nó phải lòng những người A-si-ri, tổng đốc, và quan cai trị, tức là kẻ lân cận nó, ăn mặc sang trọng, hay cỡi ngựa, thảy đều là trai tráng đẹp đẽ.
13І вбачав я, що й вона опоганилась, та що в обох їх однака дорога.
13Ta thấy nó cũng đã tự làm ô uế, và cả hai chị em cùng theo một đàng.
14Та ся блудувала ще більше; вона бо, як побачить повирізувані на стїнї подоби мужчин, чи образи Халдеїв, мальовані барвами,
14Khi nó thấy những người được vẽ trên vách thành, những hình tượng của người Canh-đê sơn son, thì nó lại càng thêm sự hành dâm nó.
15Що в їх поясницї попідперізувані поясами, голови пообвивані пишними завивалами, що подабали на воєвод, на синів Вавилонських, що рідна їх земля Халдейщина, —
15Chúng nó thắt dây lưng và bịt khăn trên đầu thả thòng xuống, thảy đều có dáng các quan trưởng. Chúng nó làm ra như người Ba-by-lôn trong Canh-đê, là quê hương mình.
16То вона влюблювалась у них за першим поглядом очима, й слала до них у Халдейщину послів.
16Nó phải lòng chúng, mới thấy lần đầu, thì sai sứ giả đến cùng chúng nó trong Canh-đê.
17І прибували сини Вавилонські до неї на любовне ложе, й поганили її блудництвом своїм, і сквернила вона себе ними, аж доки душа її з обридом від них не відверталась.
17Những người Ba-by-lôn đến cùng nó lên giường âu yếm, và chúng làm ô uế nó bởi sự hành dâm mình. Nó cũng tự làm ô uế với chúng; rồi thì lòng nó sinh chán.
18Як же вона так явно блудувала, й одкривала свій сором, тодї одвернулась і моя душа від неї, так само, як одвернулась моя душа від сестри її.
18Nó đã tỏ bày sự dâm ô mình, đã lột truồng mình ra, thì lòng ta cũng chán nó, như đã chán chị nó.
19Вона ж пійшла ще дальш у блудництві свойму, спогадуючи про часи молодощів своїх, як почала блудувати в землї Египецькій;
19Nhưng nó thêm nhiều sự hành dâm, nhớ lại những ngày nó còn trẻ và thuở nó hành dâm trong đất Ê-díp-tô.
20І палала до любовників своїх, що тїло в них похотне, як ув осла, а жар, як у жеребця.
20Nó phải lòng những kẻ yêu mình, những kẻ ấy thịt như thịt lừa, dâm quá như ngựa.
21Оттак ти згадувала розпусту з молодощів твоїх, коли то Египтяни стискали соски твої задля дївочих грудей твоїх.
21Aáy vậy, mầy đã nhắc lại sự dâm dục hồi còn trẻ, lúc mà những người Ê-díp-tô bóp vú mầy, và làm mất hoa con gái mầy.
22Тим же то, Оголиво, так говорить Господь Бог: Ось, я підійму проти тебе полюбовників твоїх, тих, що ними аж переситилась душа твоя, та й приведу їх на тебе з усїх боків,
22Vậy nên, hỡi Ô-hô-li-ba, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ giục những tình nhân mầy mà lòng mầy đã chán, dấy nghịch cùng mầy, và ta đem chúng nó đến từ mọi bề nghịch cùng mầy:
23Синів Вавилонських і всїх Халдеїв, із Пеходу, з Шоа й Коа, а з ними всїх синів Ассириї, вродливих молодиків, намісників і зверхників городських, можних і славних та всїх метких їздецїв.
23tức là những người Ba-by-lôn, hết thảy người Canh-đê, Phê-cốt, Soa, và Coa, và hết thảy người A-si-ri với chúng nó, là trai tráng đẹp đẽ, mọi tổng đốc và quan cai trị, quan trưởng và người có danh tiếng, hết thảy đều cỡi ngựa.
24І прийдуть проти тебе оружно з кіньми й возами та силою народів, і обступлять тебе кругом в панцирах із щитами та в шоломах, і передам їм тебе на суд і судити муть тебе своїм судом.
24Chúng nó đem những khí giới, những xe đánh giặc, xe chở đồ, và một đoàn dân đông đến nghịch cùng mầy; chúng nó dùng những thuẫn, những mộc, và đội mão trụ mà vây chung quanh mầy. Ta sẽ giao sự phán xét cho chúng nó, và chúng nó sẽ xét đoán mầy theo luật pháp mình.
25І оберну проти тебе ревниву пімсту мою, й розправляться вони з тобою люто: пообтинають носа й уші тобі, а нащадок твій поляже од меча; синів твоїх й дочки твої позабірають із собою, а те, що зостанеться пожере огонь.
25Ta sẽ thả sự ghen của ta ra nghịch cùng mầy, và chúng nó đãi mầy bằng sự giận dữ. Chúng nó sẽ cắt mũi và tay mầy; kẻ còn sót lại trong mầy sẽ ngã bởi gươm. Chúng nó sẽ bắt con trai con gái mầy; kẻ còn sót lại trong mầy sẽ bị nuốt bởi lửa.
26І поздирають із тебе одежу твою, та й пожакують прибори твої.
26Chúng nó bóc lột áo xống mầy, và cướp lấy đồ châu báu mầy.
27І зроблю кінець розпустї твоїй та блудництву твойму, занесеному з землї Египецької, і не будеш уже на них поривати очей твоїх, та й не згадаєш уже про Египет.
27Vậy ta sẽ dứt sự hành dâm mầy và thói xấu hổ mầy đã đem đến từ đất Ê-díp-tô, đến nỗi mầy sẽ không ngước mắt ngó chúng nó, và không nhớ đến Ê-díp-tô nữa.
28Так бо говорить Господь Бог: Ось, я подам тебе на поталу тим, що їх зненавидїла, в руки тим, що од них відвернулась душа твоя.
28Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó mầy trong tay những kẻ mà mầy ghét, trong tay những kẻ mà lòng mầy đã chán.
29І обійдуться вони з тобою ворожо, й заберуть у тебе все, що працею надбала, й полишать тебе нагою й невкритою, й стане всїм явною соромна нагота твоя й розпуста твоя та блудництво твоє.
29Chúng nó sẽ lấy sự hờn ghét đãi mầy, cướp lấy công lao mầy, để mầy trần truồng, bị bóc lột hết cả; như vậy sẽ tỏ điều xấu hổ về sự hành dâm, tội ác và dâm đãng của mầy ra.
30А вчинять із тобою таке за блудництво твоє з поганами, що їх ідолами ти себе мерзила.
30Mầy sẽ bị đãi như vậy, vì mầy đã hành dâm cùng các dân, đã tự làm ô uế với thần tượng chúng nó.
31Блукала єси по дорозї сестри твоєї; за те ж і дам я в руку тобі кубок її.
31Mầy đã đi theo đường của chị mầy; vậy nên ta sẽ để chén của nó vào trong tay mầy.
32Так говорить Господь Бог: Пити меш кубок сестри твоєї — глибокий і широкій, і сьміх та наруга впаде на тебе, що в него так багато змістилось.
32Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mầy sẽ uống chén của chị mầy, là chén sâu và rộng, chứa được rất nhiều; mầy sẽ bị chê cười nhạo báng.
33Аж до перепою напєшся смутку, бо кубком страху й спустошення є чаша сестри твоєї Самариї.
33Mầy sẽ phải đầy sự say sưa và buồn rầu; vì chén của chị Sa-ma-ri mầy, là chén gở lạ và hoang vu.
34І випєш його, аж висушиш, ба й черепє його оближеш, і будеш (з болю) груди собі роздирати; бо так сказав я, Господь Бог.
34Mầy sẽ uống chén ấy, sẽ uống cạn, sẽ lấy răng gặm các mảnh nó, và mầy tự xé vú mầy. Vì ta đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
35Іще сказав Господь Бог так: Позаяк ти забула мене й одвернулась від мене, так і терпи ж за беззаконство твоє та за блудництва твої.
35Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì mầy đã quên ta, bỏ ta ra sau lưng mầy, vậy mầy cũng hãy chịu hình phạt về sự tà dục hành dâm của mầy!
36І сказав до мене Господь: Сину чоловічий! хочеш Оголу й Оголиву судити? покажи ж їм гидоти їх;
36Vả, Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hỡi con người, ngươi há không xét đoán Ô-hô-la và Ô-hô-li-ba hay sao? Hãy tỏ cho chúng nó biết những sự gớm ghiếc của mình.
37Бо зломили менї віру, й руки свої покрівавили, й чинили перелюбки з ідолами своїми, ба й сини, що менї породили, на їду їм присьвячували.
37Chúng nó đã phạm tội tà dâm, và có máu nơi tay; chúng nó đã phạm tội tà dâm với những thần tượng mình; rất đổi những con cái chúng nó đã sanh cho ta, chúng nó cũng khiến qua trên lửa đặng cho thiêu nuốt hết!
38Та й ще от що вони менї чинили: того ж часу поганили сьвятиню мою, та зневажали суботи мої;
38Chúng nó lại còn làm sự nầy nghịch cùng ta: cùng trong một ngày chúng nó đã làm ô uế nơi thánh ta, và phạm các ngày sa-bát ta;
39А як заколювали ідолам синів своїх, то ввіходили зараз і в сьвятиню мою, щоб її опоганити. От, що вони коїли серед мого дому!
39sau khi đã giết con cái mình dâng cho thần tượng, trong ngày ấy chúng nó vào trong nơi thánh ta đặng làm ô uế! Aáy đó là điều chúng nó đã làm giữa nhà ta!
40До того посилали й по людей, що здалеку сюди приходили, і ось, вони являлися, а ти задля них купалася, підмальовувала собі очі, та прибирала прикраси.
40Vả lại, các ngươi đã sai sứ giả gọi những người từ phương xa đến cùng mình, nầy, chúng nó đã đến; mầy đã tắm rửa vì chúng nó, vẽ con mắt và giồi đồ trang sức.
41І сїдала на пишне ліжко, а перед ним стояв уже стіл, а на йому поскладала кадило, менї належне, та оливу мою.
41Mầy ngồi trên giường sang trọng, trước giường dựng một cái bàn, nơi bàn đó mầy đã đặt hương ta và dầu ta.
42І лунав голос тих людей, що веселились у неї, а до тої товпи людей вводжено ще з пустинї пяниць, і запинають вони їм запинки на руки, та надївають пишні вінки на голови.
42Nơi nó có tiếng ồn ào của đám đông ở rỗi; và có người hèn hạ cùng người say sưa từ nơi đồng vắng được đem đến; chúng nó đeo vòng nơi tay hai chị em, và đội mũ rực rỡ trên đầu.
43І сказав я про підтоптану вже блудницю: Тепер скінчаться вже блудування її разом із нею.
43Ta bèn phán về kẻ đã già trong sự tà dâm rằng: Bây giờ chúng sẽ gian dâm với nó, và nó với chúng.
44До неї бо приходили, як до нетрібки, — приходили й до Оголи й Оголиви, — до сих розпустних жінок.
44Chúng đến cùng nó như đến cùng điếm đĩ; thì chúng đến cùng Ô-hô-la và Ô-hô-li-ba, là những đàn bà tà dâm, cũng vậy.
45Та мужі правосудні будуть судити їх судом, що на перелюбниць, та судом на душогубниць, вони бо перелюбницї, а на руках у них кров.
45Vả, ấy là những người công bình sẽ đoán xét chúng nó, như người ta đoán xét đàn bà ngoại tình và đàn bà làm đổ máu; vì chúng nó là ngoại tình, và có máu trong tay chúng nó.
46Так бо говорить Господь Бог: Скликати би на них громаду (війська), та й оддати їх на лютість і розбої.
46Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ đem một đám đông lên nghịch cùng chúng nó, và sẽ phó chúng nó bị ném đi ném lại và bị cướp bóc.
47І громада побє їх каміннєм і порубає мечами; і повбиває синів їх і дочки їх, а будинки їх попалить огнем.
47Đám đông ấy sẽ lấy đá đánh đập chúng nó, và lấy gươm đâm chúng nó; giết con trai con gái chúng nó, và lấy lửa đốt nhà chúng nó.
48Оттак зроблю я конець розпустї в сїй землї, й усї жінки мати муть науку й не будуть чинити соромних дїл, як се вони чинили;
48Như vậy ta sẽ làm cho hết sự tà dâm trong đất, hầu cho mọi đàn bà được học biết không làm theo sự dâm dục của các ngươi.
49І зложиться на вас кара за вашу розпусту, й понесете кару за ваші гріхи з ідолами вашими, й зрозумієте, що я — Господь Бог.
49Người ta sẽ đổ lại sự dâm dục các ngươi trên chính mình các ngươi; các ngươi sẽ mang tội lỗi về thần tượng mình, và các ngươi sẽ biết rằng ta là Chúa Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.