Езекиїла 40
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У двайцятому ж роцї нашої неволї, на початку року, десятого дня в місяцї, а чотирнайцятого року по збуренню міста, того самого дня спочила на менї рука (сила) Господня та й повів він мене туди.
1Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị làm phu tù, đầu năm, ngày mồng mười trong tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị hãm, cũng trong ngày ấy, tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; và Ngài đem ta vào trong thành ấy.
2У Божих видивах перенїс він мене в Ізраїлську землю й поставив на дуже високій горі; з полуденнього боку виднїлось на нїй щось таке, наче будівля якого міста.
2Trong các sự hiện thấy của Đức Chúa Trời, Ngài đem ta vào đất Y-sơ-ra-ên, và đặt ta trên một hòn núi rất cao, trên núi đó, về phía nam, dường như có sự xây cất một thành.
3Привів же він мене туди, й я дивлюсь, аж ось, чоловік із виду, наче блискуча мідь. У руцї в його була лняна поворозка й тичина до міряння, а стояв він коло воріт.
3Khi Ngài đã dắt ta vào đó, ta thấy một người hình dáng như người bằng đồng. Người ấy cầm trong tay một sợi dây gai và một cái cần để đo, đứng nơi hiên cửa.
4І промовив той чоловік до мене: Сину чоловічий! дивись очима твоїми, й слухай ушима твоїми, та й бери собі до серця все те, що я буду тобі показувати; тебе бо на те й приведено сюди, щоб я се показав тобі; а все, що бачити меш, звісти домові Ізрайлевому.
4Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy lấy mắt xem, lấy tai nghe, và để lòng vào những việc mà ta sẽ tỏ ra cho ngươi; vì ấy là để cho ngươi thấy cả, mà đem ngươi đến đây. Vậy mọi đều ngươi sẽ thấy, khá thuật lại cho nhà Y-sơ-ra-ên biết.
5І ось, знадвору храму — мур навкруги; в руцї ж у того чоловіка мірильна жердка завдовжки шість локот із долонею до локтя; і виміряв він у тій будівлї одну жердку завширшки, а одну жердку заввишки.
5Nầy, có một cái tường ngoài bao chung quanh nhà. Người ấy cầm trong tay một cái cần để đo, dài sáu cu-đê, mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Người đo bề rộng của tường là một cần, và bề cao là một cần.
6Тодї пійшов до ворот, що переднім боком стояли на схід сонця, і підійшов угору по сходах, та й виміряв поріг у брамі на одну жердку завширшки, та й в другому порозї одна тичина завширшки.
6Kế đó, người đi đến nơi hiên cửa phía đông, bước lên những cấp, đặng đo ngạch hiên cửa, bề rộng một cần; ngạch khác cũng rộng một cần.
7І в кожній боковій коморі одна тичина заввишки а одна завширшки, а між коморами пять локот, та й в порозї воріт коло передньої сьвітлицї в воротях із середини — одна жердка;
7Mỗi phòng dài một cần và rộng một cần. Giữa các phòng, có một khoảng hở năm cu-đê; ngạch của hiên cửa trong, gần bên nhà ngoài hiên cửa ấy, rộng một cần.
8І виміряв передню сьвітлицю в брамі з середини на одну жердку,
8Người đo nhà ngoài của hiên cửa, về phía trong, cũng một cần.
9А в присїнку коло брами виміряв вісїм локот, стовпи ж його на два ліктї, а сїни в воротях — виходом у середину.
9Người đo nhà ngoài của hiên cửa, có tám cu-đê, và những cột nó hai cu-đê; ấy là nhà ngoài của hiên cửa về phía trong.
10А бокових комор у воротях на схід сонця було три по одному боцї, а три по другому боцї; всї три були однієї міри, а так само й стовпи з обох боків однієї міри.
10Những phòng của hiên cửa phía đông mỗi bên ba cái, cả ba lớn đồng nhau, và các cột mỗi bên đo bằng nhau.
11І виміряв ширину ввіходу в ворота на десять локот, а довжину воріт на тринайцять локот.
11Người đo bề rộng của lỗ hiên cửa, có mười cu-đê, và bề dài mười ba cu-đê.
12А перед коморами був передїл, один локіть завширшки по однім боцї й один локіть по другім боцї; сама ж комора мірою шість локот по однім і шість локот по другім боцї.
12Trước các phòng mỗi bên có một cái câu lơn một cu-đê; và mỗi phòng một bề có sáu cu-đê, bề kia cũng sáu cu-đê.
13Опісля виміряв ворота від криші однієї комори до другої двайцять і пять локот ширини; двері проти дверей.
13Người đo hiên cửa, từ mái của phòng nầy đến mái của phòng khác là hai mươi lăm cu-đê bề ngang, từ cửa nầy đến cửa kia.
14А в стовпах налїчив шістьдесять локот, у кожному стовпі коло двору й воріт,
14Đoạn, người tính các cột là sáu mươi cu-đê, gần các cột ấy có hành lang bao lấy hiên cửa.
15І від переднього боку ввіходу в ворота до переднього боку з середини воріт — пятьдесять локот.
15Khoảng hở giữa cửa vào và nhà ngoài của cửa trong là năm mươi cu-đê
16І були вікна з кратами в бокових коморах і в їх стовпах навпроти середини в воротях навкруги, а на стовпах були пальми.
16Nơi các phòng và những cột nó, nơi phía trong hiên cửa, cả đến các nhà ngoài, thảy đều có những cửa sổ chấn song. Nơi phía trong, cả chung quanh có những cửa sổ, và trên các cột có những hình cây kè.
17Тодї привів мене на переднє подвіррє, а там були сьвітлицї, й камяний поміст навкруги двору; трийцять сьвітлиць на тому помостї.
17Rồi đó, người dẫn ta vào nơi hành lang ngoài; nầy, tại đó có những phòng, và có nền lót đá chung quanh hành lang; trên nền lót đá ấy có ba mươi cái phòng.
18І був сей поміст по боках воріт, після ширини воріт, тілько був сей поміст нижше.
18Nền lót đá ở bốn phía hiên cửa, và bề dài bằng hiên cửa ấy là nền lót đá dưới.
19І виміряв ширину від нижніх воріт до краю середнього подвірря сто локот на всхід і на північ.
19Người đo bề ngang từ phía trước hiên cửa dưới cho đến mép hành lang trong, là một trăm cu-đê, phía đông và phía bắc cũng vậy.
20Він виміряв іще довжину й ширину воріт знадвірнього двору, оберненого до півночі,
20Người lại đo bề dài và bề ngang của hiên cửa phía bắc thuộc về hành lang ngoài.
21І на узбочі сьвітлицї при них, три по однім боцї й три по другім боцї; й стовпи їх і передїли їх були тієї ж міри, як і в першій брамі — завдовжки пятьдесять локот і завширшки двайцять і пять локот.
21Những phòng của nó mỗi bên ba cái, các cột và nhà ngoài cũng đồng cỡ với của hiên cửa thứ nhất: năm mươi cu-đê bề dài và hai mươi lăm cu-đê bề ngang.
22Вікна їх і передїли їх і пальми їх тієї ж міри, як у брами, що обернена на схід сонця; й входилось до них сїмма сходами, й перед ними передїли.
22Những cửa sổ, nhà ngoài và hình cây kè của nó cũng đồng cỡ với của hiên cửa phía đông; có bảy cấp bước lên, cái nhà ngoài ở ngay trước các cấp ấy.
23І в середнє подвіррє є ворота навпроти воріт північніх й восточніх, а наміряв од воріт до воріт сто локот.
23Đối với hiên cửa phía bắc và hiên cửa phía đông thì có hiên cửa hành lang trong. Từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác độ một trăm cu-đê.
24І повів мене на полуднє, а там ворота полуденні; й виміряв у стовпах і передїлах таку ж міру.
24Rồi đó, người dắt ta qua phía nam, nầy, tại đó có hiên cửa hướng nam; người đo các cột và các nhà ngoài, cũng đồng cỡ nhau.
25І вікна в їх і в переддвіррях їх такі самі, як і ті вікна — завдовжки пятьдесять локот, а завширшки двайцять і пять локот.
25Hiên cửa ấy có những cửa sổ giống như những cửa sổ trước bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy; bề dài của hiên cửa nầy là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
26Підхід до них на сїм сходів, і переддвірки поперед ними й пальмові окраси — одна по сїм боцї а одна по тім боцї на стовпах.
26Có bảy cấp bước lên, ngay trước các cấp ấy có một cái nhà ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột.
27І в середнє подвіррє була полудення брама; і наміряв од воріт до воріт полуденніх сто локот.
27Hành lang trong có một cái hiên cửa hướng nam, người ấy đo từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác, về phía nam, một trăm cu-đê.
28І привів мене через полуденні ворота в середнє подвіррє, і наміряв у полуденній брамі ту ж саму міру.
28Đoạn người đem ta vào hành lang trong do hiên cửa phía nam; người đo hiên cửa phía nam, có đồng một cỡ.
29І бокові сьвітлицї їх і стовпи й придвірря їх — тієї ж міри, й вікна в їх і в придвіррях були навкруги; всього довжини пятьдесять локот, а ширини двайцять і пять локот.
29Những phòng, những cột, và những nhà ngoài của nó cũng đồng cỡ nhau. Hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài nó cũng vậy; bề dài nó là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
30Переддвірки були навкруги завдовжки в двайцять і пять локот, а завширшки в пять локот.
30Cả chung quanh có nhà ngoài, bề dài hai mươi lăm cu-đê, bề ngang năm cu-đê.
31І переддвірки були в їх на знадвірній двір, і пальми були на їх стовпах; підходу до них на вісїм сходів.
31Các nhà ngoài của hiên cửa ở về phía hành lang ngoài; có những hình cây kè ở trên các cột nó, và có tám cấp bước lên.
32І повів мене східніми воротами на середній двір; і наміряв у сїй брамі ту ж саму міру.
32Kế đó, người ấy dắt ta vào hành lang trong về phía đông; người đo hiên cửa đó cũng đồng một cỡ. Những phòng, những cột, và nhà ngoài của nó cũng đồng một cỡ, và hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy.
33І бокові сьвітлицї їх і стовпи їх і переддвірки їх були тієї ж самої міри; й вікна в їх і в їх коморах були навкруги; довжина пятьдесять локот, а ширина двайцять і пять локот.
33Hành lang dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
34Переддвірки в їх були на крайній двір, й пальми на стовпах їх по сїм і по тім боцї; підходу до них на пять сходів.
34Các nhà ngoài của hiên cửa nầy ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
35Тодї повів мене до північніх воріт та й наміряв у них ту ж саму міру.
35Đoạn người ấy đem ta vào trong hiên cửa phía bắc; người đo hiên cửa, cũng đồng một cỡ,
36Бокові сьвітлицї при них, стовпи їх і вікна в їх були навкруги; усього довжини пятьдесять локот, а ширини двайцять і пять локот.
36những phòng, những cột, và những nhà ngoài nó cũng vậy; lại có những cửa sổ khắp chung quanh. Hiên cửa nầy bề dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
37Переддвірки в них були на крайнє подвіррє, й пальми на стовпах у них по сїм і по тім боцї. Підходу до них пять сходів.
37Những nhà ngoài của nó ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
38Була також сьвітлиця з увіходом до неї у ворітніх стовпів; там обмивано жертви на всепаленнє.
38Có một cái phòng mà cửa nó ở gần các cột của hiên cửa, ấy người ta rửa các của lễ thiêu ở đó.
39А в переддвірку в брамі два столи, по сїм боцї й два по тім боцї, щоб заколювати на них жертви всепалення та жертви за гріх й провинні жертви.
39Trong nhà ngoài của hiên cửa mỗi phía có hai cái bàn, trên đó người ta giết những con sinh về của lễ thiêu, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và về của lễ chuộc tội.
40І в надвірньому боцї коло ввіходу в ворота півночні було два столи, й по тім боцї коло переддвірря в брамі два столи.
40Về phía ngoài, tại chỗ bước lên, hướng về hiên cửa phía bắc, có hai cái bàn; bên kia, về phía nhà ngoài của hiên cửa, cũng có hai cái bàn.
41Чотири столи по сїй руцї й чотири столи по тій руцї по боках воріт: усїх вісїм столів, що на них заколювано жертви.
41Như vậy, bốn cái bàn ở bên nầy hiên cửa, và bốn cái bàn ở bên kia, cọng là tám cái; trên các bàn đó người ta giết những con sinh.
42І чотири столи на пораннє коло всепалення були з тесаного каменя, завдовжки півтора ліктя і завширшки півтора ліктя, а заввишки один лікоть; на їх кладено знаряддя до заколювання всепальної жертви й инших жертов
42Lại có bốn cái bàn bằng đá vuông để dùng về của lễ thiêu, dài một cu-đê rưỡi, rộng một cu-đê rưỡi, cao một cu-đê. Người ta để trên đó những khí cụ dùng mà giết con sinh về của lễ thiêu và các của lễ khác.
43І гаки на одну долоню приправлені до стїн у будівлї навкруги, а на столах кладено жертівне мясиво.
43Có những móc rộng bằng lòng bàn tay cắm cùng bốn phía tường; thịt tế phải để trên các bàn.
44З надвору середньої брами були сьвітлицї про сьпіваків; на середньому подвіррі, з боку північніх воріт, одна обернена передом на південь, а друга, з боку полуденніх воріт, обернена передом на північ.
44Phía ngoài hiên cửa trong, có những phòng để cho kẻ hát nơi hành lang trong, kề hiên cửa phía bắc, ngó về phía nam. Lại một cái phòng nữa ở về phía hiên cửa đông, ngó về phía bắc.
45І сказав він менї: Ся сьвітлиця, що передом на полудне, — про сьвященників, що чувають, стережучи храму;
45Người ấy bảo ta rằng: Cái phòng ngó qua phía nam là để cho các thầy tế lễ giữ nhà;
46А сьвітлиця, що передом на північ, — про сьвященників, що пильнують служби коло жертівника; се сини Садокові, що самі одні зміж синів Левієвих приступають перед Господа, щоб йому служити.
46cái phòng ngó qua phía bắc để cho các thầy tế lễ giữ bàn thờ. Aáy là các con trai của Xa-đốc, tức là trong vòng các con trai Lê-vi, đến gần Đức Giê-hô-va đặng hầu việc Ngài.
47І наміряв у подвіррі сто локот довжини й сто локот ширини, було бо чотирокутнє, а перед храмом стояв жертівник.
47Đoạn người đo hành lang vuông, có một trăm cu-đê bề dài và một trăm cu-đê bề ngang. Bàn thờ thì ở trước mặt nhà.
48І привів мене до сїней храмових, і наміряв у сїнних стовпах пять локот по сїм боцї й пять локот по тім боцї, а в брамі три ліктї ширини по сїм боцї й три ліктї по тім боцї.
48Kế đó người đem ta vào nhà ngoài của nhà, và người đo các cột ở đó, bên nầy năm cu-đê, bên kia năm cu-đê; bề ngang của hiên cửa bên nầy ba cu-đê, bên kia ba cu-đê.
49Завдовжки сїни двайцять локот, а завширшки одинайцять локот, а входилось у них пятьма сходами; й були стовпи на причілках, один правобіч, а другий лївобіч.
49Nhà ngoài có hai mươi cu-đê bề dài, và mười một cu-đê bề ngang; có những cấp bước lên, kề các cột lại có hai cây trụ, bê nầy một cây, bên kia một cây.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.