Езекиїла
Chapter 31
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиїла 31

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1О динайцятого року, в трейтьому місяцї, на первий день місяця, надійшло до мене слово Господнє:
1Năm thứ mười một, ngày mồng một tháng ba, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
2Сину чоловічий! промов до Фараона, царя Египецького, й до його народу: Кому робиш ти себе рівнею в великостї своїй?
2Hỡi con người, hãy nói cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và cùng cả đoàn dân người rằng: Sự tôn đại của ngươi so sánh cùng ai?
3Ось, Ассур був, мов кедр на Ливанї з прегарним гіллєм і густим листом та високого росту; вершок його сягав у гору серед густого галуззя.
3Hãy xem A-si-ri: ngày trước nó giống như cây hương bách của Li-ban, nhánh đẹp đẽ, bóng diềm dà, cây cao, và ngọn nó lên đến mây.
4Води ростили його, глибина підіймала його; річки її обливали коріннє його, а проточини її простягались до всїх дерев на поділлї.
4Các dòng nước nuôi nó, có vực sâu chảy nước chung quanh chỗ nó trồng mà làm cho nó lớn lên, và tưới các suối mình cho mọi cây cối ở trong đồng.
5Тим і сягала висота його понад усї дерева польові, й гілля було на йому много, й галуззє його росло що-раз довше задля достатку вод, і воно розросталось.
5Vậy nên cây hương bách ấy cao hơn hết thảy các cây trong đồng; nhánh nó lớn lên, và tược nó nứt thêm ra, là nhờ có nhiều nước làm cho nó nẩy nở.
6Між гіллєм його кублилось всяке птаство піднебесне, під віттєм його виводили дїтей всякі зьвірі польні, під тїнню його жили всякі многолїчні народи.
6Mọi giống chim trời làm ổ trong những nhánh nó; mọi giống thú đồng đẻ con dưới những tược nó, và hết thảy các dân tộc lớn đều ở dưới bóng nó.
7Він пишався висотою своєю та довготою галуззя свого, бо корінь його розростався при великих водах.
7Nó là xinh tốt bởi thân nó cao, bởi tược nó dài; vì rễ nó đâm trong chỗ nhiều nước.
8Не затемняли його кедри в Божому садї; не досягали гілля його кипариси, й каштани не досягали величиною віття його, нї одно дерево в садї Божому не могло рівнятись із ним красотою своєю.
8Chẳng có cây hương bách nào trong vườn Đức Chúa Trời che khuất nó được; cây tùng không bằng cái nhánh nó, cây bàng không bằng cái tược nó. Chẳng có cây nào của vườn Đức Chúa Trời xinh tốt bằng nó cả.
9Я вкрасив його густим віттєм, так що всї дерева Едемські в садї Божому завидували йому.
9Ta đã làm cho nó xinh tốt bởi muôn vàn nhánh nó, và hết thảy những cây của Ê-đen, là những cây trong vườn Đức Chúa Trời đều ganh gỗ nó.
10Тим же то ось як говорить Господь Бог: За те, що він знявся високо зростом і вершок його вибуяв угору посеред віття, та серце його згордїло величчю своєю, —
10Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì ngươi cao lớn, và nó đã vượt ngọn nó đến tận mây, và lòng nó đã kiêu ngạo vì mình cao lớn;
11За те подам його на поталу потужному між народами, нехай з ним чинить що схоче; за проступки його я відкинув його.
11nên ta sẽ phó nó trong tay một đấng mạnh của các nước, người chắc sẽ xử với nó; ta đã đuổi nó ra vì những tội ác nó.
12І зрубають його чужоземцї, найлютїйші зпроміж народів, та й повалять його; по горах і по долинах лежати ме віттє його, й гіллє його буде валятись, поторощене, по байраках у країнї, а всї народи землї вирушать зпід тїнї в него, та й покинуть його.
12Một dân hung bạo trong hết thảy các dân ngoại đã chặt nó và bỏ lại. Những nhánh nó rớt xuống trên các núi và trong mọi nơi trũng; những tược nó bị gãy nơi bờ khe, và mọi dân trên đất tránh xa bóng nó và lìa bỏ nó.
13Від тепер буде хиба на обламках із него сїдати птаство піднебесне, а всяке польове зьвіррє топтати ме гіллє його;
13Mọi loài chim trời sẽ đậu trên sự đổ nát của nó, và mọi loài thú đồng sẽ đến nghỉ trên những tược nó,
14Щоб нїякі дерева при водї не величались високим своїм зростом і не сягали вершками своїми понад густе гіллє, та щоб до них задля їх висоти не прилягали инші дерева, що ссуть воду; всїх бо їх призначено на смерть, у преисподню країну разом із синами людськими, що посходили в яму.
14hầu cho chẳng có cây nào trồng gần nước dám kiêu ngạo về sự cao mình, hay là vượt ngọn lên đến tận mây, và cho không có những cây nào được các dòng nước tưới rộng cho mà khoe mình cao lớn; vì chúng nó hết thảy bị phó cho sự chết, cho vực sâu của đất, ở giữa con cái loài người, với những kẻ xuống trong hầm hố!
15Так говорить Господь Бог: Того дня, як він ізступить у яму, наведу я плач по нему, запру глибінь, застановлю ріки, здержу великі води, зʼодягну в смуток по нему Ливан-гору, а всї польові дерева попадуть у тугу по йому.
15Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mà nó xuống nơi âm phủ, ta đã khiến kẻ thương khóc vì cớ nó, ta lấp vực sâu; ngăn cấm các sông chảy mạnh, và những dòng nước lớn bị tắt lại. Ta khiến Li-ban buồn rầu vì cớ nó, và mọi cây ngoài đồng vì nó bị suy tàn.
16Гуком його впаду наведу перестрах на народи, як стручу його в преисподню, до тих, що посходили в яму, й зрадїють у тій глибинї всї дерева Едемські, вибрані й що найкрасші дерева Ливанські, всї що ссали воду;
16Ta làm cho các dân tộc nghe tiếng nó đổ xuống mà rúng động, khi ta quăng nó xuống đến âm phủ, với hết thảy những kẻ xuống trong hầm hố! Bấy giờ mọi cây của Ê-đen, những cây rất xinh, những cây rất tốt của Li-ban, hết thảy những cây ngày trước được nhiều nước tưới, đều được yên ủi trong nơi vực sâu của đất.
17Бо й вони пійдуть із ним у преисподню, до тих, що мечем побиті, та й приятелї його зпроміж народів, що жили під тїнню в його.
17Chúng nó cũng đã xuống với nó trong nơi âm phủ, kề những kẻ đã bị gươm giết, những kẻ ngày trước vốn là cánh tay của nó và ở dưới bóng nó giữa các dân.
18Которому ізміж дерев Едемських хотїв ти рівнею бути в славі й величностї? Та тепер ти рівно з другими Едемськими деревами будеш стручений в преисподню, й лежати меш серед необрізаних між посїченими мечем. Ось, се Фараон і вся безлїч народу його, говорить Господь Бог.
18Trong những cây của vườn Ê-đen, thì ngươi là giống ai về sự vinh hiển tôn trọng? Ngươi cũng sẽ bị xô xuống cùng với các cây của Ê-đen trong nơi vực sâu của đất; ngươi sẽ nằm chính giữa những kẻ không chịu cắt bì, với những kẻ đã bị gươm giết. Pha-ra-ôn và hết thảy dân chúng người sẽ như vậy, Chúa Giê-hô-va phán.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.