Ezekiel 31
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ke len se meet in malem aktolu ke yac aksingoul sie in sruoh lasr, LEUM GOD El kaskas nu sik ac fahk,
1Năm thứ mười một, ngày mồng một tháng ba, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
2“Kom, mwet sukawil moul la, fahkang nu sin tokosra lun Egypt ac mwet lal nukewa: Fuka lupan ku lom! Mea nga ac ku in lumwe kom nu kac?
2Hỡi con người, hãy nói cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và cùng cả đoàn dân người rằng: Sự tôn đại của ngươi so sánh cùng ai?
3Kom oana soko sak cedar in acn Lebanon Ma lesak kac uh kato, ac arulana yohk acn luliya. Soko sak arulana fulat, ac fiya kac sun pukunyeng uh.
3Hãy xem A-si-ri: ngày trước nó giống như cây hương bách của Li-ban, nhánh đẹp đẽ, bóng diềm dà, cây cao, và ngọn nó lên đến mây.
4Oasr kof in akkapye, Ac infacl soror ye fohk uh in akmongoi. Infacl inge aksroksrokye acn ma sak soko inge kapak we Ac supwala infacl srisrik nu ke sak nukewa insak uh.
4Các dòng nước nuôi nó, có vực sâu chảy nước chung quanh chỗ nó trồng mà làm cho nó lớn lên, và tưới các suối mình cho mọi cây cối ở trong đồng.
5Ke sripen wo fahsriyen kof uh nu kac El kapak loes liki sak nukewa saya. Lah kac uh kapak loes ac lahlah.
5Vậy nên cây hương bách ấy cao hơn hết thảy các cây trong đồng; nhánh nó lớn lên, và tược nó nứt thêm ra, là nhờ có nhiều nước làm cho nó nẩy nở.
6Kain in won nukewa orala ahng lalos in lesak uh, Ac kosro lemnak uh oswe natu natulos ye lulin sak uh. Mutunfacl nukewa mongla ye lulin sak soko inge.
6Mọi giống chim trời làm ổ trong những nhánh nó; mọi giống thú đồng đẻ con dưới những tược nó, và hết thảy các dân tộc lớn đều ở dưới bóng nó.
7Fuka oaskuiyen sak soko ah — Kapak arulana fulat, ac loes lah kac. Okah kac uh som nwe ke sun kof ye fohk uh.
7Nó là xinh tốt bởi thân nó cao, bởi tược nó dài; vì rễ nó đâm trong chỗ nhiều nước.
8Wangin sak cedar in ima lun God ma ku in lumweyuk nu kac. Soenna oasr sak fir ma lahlah oana sak soko ah, Ac lah ke sak saya nukewa tia wo oana lah ke sak soko inge. Wangin pac sak in ima lun God ma kato oana.
8Chẳng có cây hương bách nào trong vườn Đức Chúa Trời che khuất nó được; cây tùng không bằng cái nhánh nó, cây bàng không bằng cái tược nó. Chẳng có cây nào của vườn Đức Chúa Trời xinh tốt bằng nó cả.
9Nga pa orala in arulana oasku ac lahlah. Sak nukewa in Eden, ima lun God, ke ouiyalos sak soko inge.
9Ta đã làm cho nó xinh tốt bởi muôn vàn nhánh nó, và hết thảy những cây của Ê-đen, là những cây trong vườn Đức Chúa Trời đều ganh gỗ nó.
10“Inge, nga, LEUM GOD Fulatlana, ac fahk nu sum ma ac sikyak nu ke sak soko ah, su kapak nwe ke na sun pukunyeng uh. Ke el kapak fulat, nunak lal uh fulatak pac.
10Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì ngươi cao lớn, và nó đã vượt ngọn nó đến tận mây, và lòng nó đã kiêu ngạo vì mình cao lớn;
11Ouinge nga sisella ac eisalang nu sin sie leum in siena mutunfacl. El ac fah oru nu sin sak soko ah fal nu ke orekma koluk lal.
11nên ta sẽ phó nó trong tay một đấng mạnh của các nước, người chắc sẽ xử với nó; ta đã đuổi nó ra vì những tội ác nó.
12Mwet sulallal in mutunfacl saya elos ac fah pakiya, ac som liki. Lah kac, wi lah srisrik uh, ac fah putati nu fineol nukewa ac infahlfal nukewa in facl sac. Mutunfacl nukewa ma tuh muta ye lulin sak uh elos ac fahsrelik.
12Một dân hung bạo trong hết thảy các dân ngoại đã chặt nó và bỏ lại. Những nhánh nó rớt xuống trên các núi và trong mọi nơi trũng; những tược nó bị gãy nơi bờ khe, và mọi dân trên đất tránh xa bóng nó và lìa bỏ nó.
13Won yen engyeng uh ac fah sohkma ac tuhwi fin sak ikori soko ah, ac kosro lemnak uh ac fah fahsr fin lesak uh.
13Mọi loài chim trời sẽ đậu trên sự đổ nát của nó, và mọi loài thú đồng sẽ đến nghỉ trên những tược nó,
14Ke ma inge, in pacl se ingela, wangin sak ac ku in sifil kapak fulat ac sun pukunyeng uh oana fulatiyen sak soko ah, finne aksroksrokyeyuk wo. Sak nukewa ac fah misa oana mwet uh, ac welulosyang su som tari nu in facl lun mwet misa.”
14hầu cho chẳng có cây nào trồng gần nước dám kiêu ngạo về sự cao mình, hay là vượt ngọn lên đến tận mây, và cho không có những cây nào được các dòng nước tưới rộng cho mà khoe mình cao lớn; vì chúng nó hết thảy bị phó cho sự chết, cho vực sâu của đất, ở giữa con cái loài người, với những kẻ xuống trong hầm hố!
15Pa inge ma LEUM GOD Fulatlana El fahk: “Ke len se ma sak soko uh ac som nu in facl sin mwet misa, nga fah oru tuh kof ye fohk uh in afunla sak soko ah, in oana sie akul in asor. Nga ac fah sikulya infacl uh, ac tia lela kutena unon srisrik in sororla. Mweyen sak soko inge misa tari, nga ac fah oru lohsr matoltol in luliya fineol in acn Lebanon, ac oru tuh sak nukewa insak uh in uli.
15Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mà nó xuống nơi âm phủ, ta đã khiến kẻ thương khóc vì cớ nó, ta lấp vực sâu; ngăn cấm các sông chảy mạnh, và những dòng nước lớn bị tắt lại. Ta khiến Li-ban buồn rầu vì cớ nó, và mọi cây ngoài đồng vì nó bị suy tàn.
16Ke pacl se nga ac supweya sak soko uh nu in facl sin mwet misa uh, ngirla lun ikori lal uh ac fah osrokak mutunfacl uh. Sak nukewa in Eden, ac sak sacnsan nukewa ma aksroksrokyeyuk wo in acn Lebanon ma som tari nu ten ye faclu, ac fah engankin lah ikori.
16Ta làm cho các dân tộc nghe tiếng nó đổ xuống mà rúng động, khi ta quăng nó xuống đến âm phủ, với hết thảy những kẻ xuống trong hầm hố! Bấy giờ mọi cây của Ê-đen, những cây rất xinh, những cây rất tốt của Li-ban, hết thảy những cây ngày trước được nhiều nước tưới, đều được yên ủi trong nơi vực sâu của đất.
17Elos ac fah wi sak soko inge som nu in facl sin mwet misa, in tuh weang sak nukewa ma ikori tari. Na mwet nukewa su muta ye lulin sak soko ah, ac fahsrelik nu in facl saya uh.
17Chúng nó cũng đã xuống với nó trong nơi âm phủ, kề những kẻ đã bị gươm giết, những kẻ ngày trước vốn là cánh tay của nó và ở dưới bóng nó giữa các dân.
18“Sak soko inge pa tokosra lun acn Egypt ac mwet nukewa lal. Wangin sak in ima Eden ma fulat ac kato oana sak soko uh. Tusruktu inge el ac oana sak Eden uh, ac som nu in facl sin mwet misa, ac weang mwet su tia etu God, ac elos su anwukla ke mweun. Nga, LEUM GOD Fulatlana, pa fahk ma inge.”
18Trong những cây của vườn Ê-đen, thì ngươi là giống ai về sự vinh hiển tôn trọng? Ngươi cũng sẽ bị xô xuống cùng với các cây của Ê-đen trong nơi vực sâu của đất; ngươi sẽ nằm chính giữa những kẻ không chịu cắt bì, với những kẻ đã bị gươm giết. Pha-ra-ôn và hết thảy dân chúng người sẽ như vậy, Chúa Giê-hô-va phán.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.