Ezekiel 19
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1LEUM GOD El sap ngan yuk on soko inge. On in asor soko ke fisrak luo lun Israel.
1Vậy ngươi hãy đọc bài ca thương về các quan trưởng Y-sơ-ra-ên,
2Nina kiomtal el oana soko lion mutan na pulaik! El tufahla lion srisrik natul wi lion mukul sulallal inge.
2mà rằng: Mẹ ngươi xưa kia là thế nào? Là sư tử cái nằm giữa những sư tử đực; nuôi nấng con nó giữa những sư tử con.
3El tufahla soko lion srisrik natul ac lotel in suk ma nal. Ac el etala in kang mwet.
3Nuôi nấng một con trong các con nó, trở nên một sư tử tơ; tập bắt mồi, và nuốt người ta.
4Mwet in facl sac lohng kacl Ac orek luf in sang sruokilya. Elos sang ka sruokilya, ac usalla nu in acn Egypt.
4Các dân nghe tiếng về nó; nó bị bắt trong hầm; sau khi đã đặt móc nơi hàm, các nước điệu nó sang đất Ê-díp-tô.
5Ma mutan soko ah soano nwe ke na el liye finsrak lal nukewa wanginla Na el tufahla pac soko lion srisrik Ac el kapak nu ke lion sulallal soko.
5Khi sư tử cái đợi chờ đã lâu, và sự trông cậy mình đã mất, bèn lấy một con khác và nuôi nên một sư tử tơ.
6Ke pacl se el sun kuiyal El wi lion uh, Ac el lutlut pac in konauk ma nal ac in mongo mwet.
6Nó đi lại giữa những sư tử, trở nên một sư tử tơ; tập bắt mồi, và nuốt người ta.
7El fahsr kunaus pot uh, ac kunausla pac siti srisrik. Mwet in facl sac elos tuninfong Ke pacl nukewa el ngutngut.
7Nó biết cung đền chúng nó, và hủy phá các thành; đất nầy cùng mọi vật trong nó đều bị hoang vu, vì tiếng gầm của nó.
8Mutunfacl uh tukeni in mweunel; Mwet uh tuku ke acn nukewa. Elos laknelik nwek lalos Ac sruokilya ke sruhf lalos.
8Các nước ở mọi miền chung quanh bày hàng ra nghịch cùng nó, bủa lưới trên nó; nó bị bắt trong hầm.
9Elos fililya in sie kalkal Ac usalla nu yurin tokosra lun Babylonia. Elos eisalang nu sin mwet in liyalang In mau tia sifil lohngyuk ngutngut lal ah Fineol in acn Israel nwe tok.
9Lấy móc móc hàm và nhốt nó vào cũi, rồi điệu đến nơi vua nước Ba-by-lôn; dắt nó vào nơi đồn lũy, hầu cho tiếng nó không vang ra nữa trên núi Y-sơ-ra-ên.
10Nina kiomtal el oana fain in grape soko Su yoki sisken soko infacl. Mweyen yohk kof we, Fain soko inge nwanala ke sra ac fahko.
10Mẹ ngươi như một cây nho, trong máu ngươi, trồng nơi mé nước. Trịu những trái và nhành, nhờ có nhiều nước.
11Lah kac arulana ku Ac kapak nu ke scepter lun leum uh, Fain soko ah kapak nwe ke sun pukunyeng uh; Mwet nukewa liye lusa ke loes ac nwanala ke sra.
11Nó mang những nhành mạnh mẽ, trở nên gậy của kẻ cai trị. Thân nó cao quá các nhành sum sê; làm cho thấy được vì nó cao, và vì nó có nhiều nhánh.
12Tusruktu mwet kasrkusrak elos fusak Ac sisya fin fohk ah, Ac eng kutulap me akpaoyela fahko kac. Lah kac kipatelik; Elos paola ac isisyak.
12Nhưng nó đã bị nhổ bởi cơn giận, và bị quăng nơi đất. Gió đông đã làm khô trái nó; những nhánh mạnh mẽ của nó đã bị bẻ ra và khô; lửa đã nuốt nó đi!
13Inge yoki yen mwesis Yen pao ac wangin kof we.
13Bây giờ nó bị trồng nơi đồng vắng, trong đất khô và khát.
14Sropon fain soko inge sun e uh, Na e uh esukak fahko ac lah kac. Lah kac tia ku in sifilpa kui, Ac tia ku in sifilpa orek scepter lun leum uh. On in asor soko pa inge; su kalweniyukna in onkakinyuk.
14Lửa đã ra từ các nhành của nó, và đã nuốt trái nó, đến nỗi không còn có nhành mạnh mẽ nữa, để làm gậy mà cai trị. Aáy là bài ca thương, về sau sẽ lấy làm bài ca thương.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.