Езекиїла
Chapter 44
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиїла 44

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І привів мене назад ід брамі знадвірній в сьвятиню, що повернена на схід сонця, й була вона зачинена.
1Đoạn người đem ta đến hiên cửa ngoài của nơi thánh, ngó về phía đông. Cửa ấy vẫn đóng.
2І промовив до мене Господь: Брама ся буде зачинена, й не відчиниться, й нїяка людина не ввійде нею, бо Господь Бог Ізраїля увійшов нею, й буде вона зачинена.
2Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Hiên cửa nầy sẽ đóng luôn không mở nữa. Chẳng ai được vào bởi hiên cửa nầy, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã vào bởi đó; vậy cửa ấy sẽ đóng lại.
3Що ж до князя, то він, яко князь, сяде в їй, щоб їсти хлїб перед Господом; входити ме дорогою воріт переддвірних, та й виходити ме тією ж дорогою.
3Chỉ có vua, vì người là vua, thì có thể đến ngồi tại đó đặng ăn bánh trước mặt Đức Giê-hô-va. Vua sẽ vào bởi nhà ngoài của hiên cửa, và cũng ra bởi đường ấy.
4Тодї привів мене дорогою брами північньої навпроти храму, аж се — слава Господня сповнила дом Господень, і впав я на лице моє.
4Rồi người dắt ta bởi hiên cửa phía bắc đến trước nhà. Ta nhìn xem, và nầy, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy nhà Đức Giê-hô-va, thì ta sấp mặt xuống.
5І промовив до мене Господь: Сину чоловічий! приймай до серця все, й дивись очима твоїми, та й слухай ушима твоїми все, що я говорю тобі про всї встанови дому Господнього й про всї закони що до його й приймай до серця твого все про входи в храм і про всї виходи з сьвятинї.
5Bấy giờ Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hỡi con người, khá chú ý kỹ càng; lấy mắt ngó và lấy tai nghe mọi điều ta sẽ phán cùng ngươi, về mọi mạng lịnh mọi lệ luật của nhà Đức Giê-hô-va. Hãy cẩn thận coi sóc lối vào của nhà, và hết thảy các đường ra của nơi thánh.
6І скажи непокірливому дому Ізрайлевому: Так говорить Господь Бог: Доволї з вас, доме Ізрайлїв, творити всякі гидоти ваші,
6Ngươi khá nói cùng kẻ bạn nghịch tức là nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, mọi sự đáng gớm ghiếc của các ngươi đã đủ rồi.
7Уводити чужинцїв необрізаних серцем і необрізаних тїлом, щоб вона були в моїй сьвятинї та поганили храм мій; (годї вам) підносити хлїб мій, товщ і кров, та ломити завіт мій всякими гидотами вашими.
7Các ngươi đã dắt những con cái dân ngoại, là những kẻ không cắt bì bề lòng chúng nó cũng như về thịt chúng nó, vào trong nơi thánh ta đặng làm ô uế nhà ta, khi các ngươi dâng bánh, mỡ và huyết của ta; như vậy các ngươi đã phạm lời giao ước ta bởi mọi sự gớm ghiếc của các ngươi.
8Ви не держали сторожі коло сьвятинь моїх, а становили намість себе їх на варту в сьвятинї моїй.
8Chính các ngươi không giữ vật thánh ta; nhưng các ngươi đã lập người khác thay mình mà giữ vật thánh ta trong nơi thánh ta.
9Так говорить Господь Бог: Нїякий чужениця, необрізаний серцем і необрізаний тїлом, не повинен ввіходити в сьвятиню мою, ба й той приходень, що пробуває серед синів Ізрайлевих.
9Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chẳng có một người ngoại nào không cắt bì về lòng nó cũng như về thịt nó mà được vào trong nơi thánh ta; không, chẳng có một người ngoại nào ở giữa con cái Y-sơ-ra-ên được vào đó.
10Так само й левіти, що покинули мене в тих часах, коли Ізраїль від мене одступив, а покинувши мене, блукали слїдом за ідолами своїми, — й вони приймуть кару за провину свою.
10Vả lại, khi dân Y-sơ-ra-ên lầm lạc, thì những người Lê-vi đã đi cách xa ta, bỏ ta đặng hầu việc thần tượng nó, sẽ mang tội lỗi mình.
11Служити муть у сьвятинї моїй хиба вартовиками коло брами храмової й прислужниками коло храму; вони будуть заколювати людям усепалення й инші жертви та стояти перед ними до вслуговування їм:
11Dầu vậy, chúng nó sẽ hầu việc trong nơi thánh ta, làm kẻ giữ cửa nhà, sẽ hầu việc nơi nhà, sẽ vì dân sự giết những con sinh định làm của lễ thiêu và các của lễ khác, sẽ đứng trước mặt dân sự đặng hầu việc nó.
12За те, що служили їм перед ідолами їх і були домові Ізрайлевому спокусою (спотичкою) до переступу, зняв я на них руку мою, говорить Господь Бог, і приймуть кару за провини свої:
12Vì chúng nó đã hầu việc dân sự trước mặt những thần tượng của nó, và đã nên dịp tội cho nhà Y-sơ-ra-ên; vì cớ đó, ta đã giơ tay lên nghịch cùng chúng nó, vậy chúng nó sẽ mang tội lỗi mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
13Не будуть вони приступати до мене, щоб служити передо мною, й не будуть приступати до всїх сьвятинь моїх, до місця пресьвятого, а поносити муть безчесть свою за гидоти, що творили.
13Chúng nó sẽ không đến gần ta đặng làm trọn các công việc thầy tế lễ trước mặt ta. Chúng nó sẽ không đến gần vật thánh nào của ta, hoặc vật rất thánh; song sẽ mang sự nhuốc nhơ và những sự gớm ghiếc mình đã phạm.
14Призначу їх на сторожів при храму, до всякої послуги й до всього, що звелять їм робити.
14Nhưng mà ta sẽ lập chúng nó lên đặng coi giữ nhà, đặng làm trọn chức vụ và mọi công việc cần trong đó.
15А сьвященники з поколїння Левіїного, синове Садокові, що під час одступу від мене синів Ізрайлевих повсячасно стояли на сторожі в сьвятинї моїй, ті приступати муть до мене, щоб служити менї, й будуть стояти перед лицем моїм, щоб приносити менї жир і кров, говорить Господь Бог.
15Đến như các thầy tế lễ họ Lê-vi, con cháu của Xa-đốc, còn coi giữ nơi thánh ta khi con cái Y-sơ-ra-ên lầm lạc cách xa ta, những kẻ đó sẽ gần ta đặng hầu việc, sẽ đứng trước mặt ta đặng dâng mỡ và huyết, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
16Вони будуть ввіходити в сьвятиню мою й приступати до стола мого та пильнувати сторожі моєї.
16Aáy là những kẻ sẽ vào nơi thánh ta, đến gần nơi bàn ta đặng hầu việc ta, và giữ vật ta.
17Як прийдуть до воріт середнього двора, вдягати муться тодї в одїж лняну, бо вовняне не може бути на них під час служби в брамі середнього двора й в серединї в храму.
17Khi chúng nó vào bởi các cửa của hành lang trong, thì sẽ mặt áo bằng gai; chúng nó sẽ không mặc đồ bằng lông chiên trong khi hầu việc nơi các hiên cửa của hành lang trong và nơi nhà.
18Завивала на головах у них так само мають бути лняні та й спідня одїж на бедрах у них буде так само лняна; у потї не будуть підперезуватись.
18Chúng nó sẽ đội khăn bằng gai trên đầu và mặc quần đùi bằng gai nơi lưng, thứ vải nào hay đổ mồ hôi thì không mặc lấy.
19А як треба буде вийти їм на двір до людей, тодї здіймати муть одїж свою, що в нїй служили, й будуть зоставляти її в сьвятих сьвітлицях, а вдягатись в иншу одїж, щоб сьвятою одежою своєю не приторкатись до людей.
19Nhưng khi chúng nó đi qua nơi hành lang ngoài, là nơi dân sự đứng, thì phải cởi áo xống hầu việc, để trong các phòng thánh, và mặc áo khác, hầu cho không lấy áo mình làm cho dân sự nên thánh.
20І голови свої не будуть вони голити, й волосся не запускати, а тілько нехай стрижуть собі голови.
20Chúng nó sẽ không cạo đầu, và không để tóc dài, nhưng sẽ cắt tóc.
21І вина не буде пити нї один сьвященник, як ійти ме в середній двір.
21Chẳng có thầy tế lễ nào được uống rượu khi vào nơi hành lang trong.
22Нї вдови, нї розведеної з чоловіком не брати муть за себе, а можна їм тілько брати дївиць із насїння дому Ізрайлевого та вдовицю, що повдовіла по сьвященникові.
22Chúng nó không được lấy đàn bà góa hoặc bị để mà làm vợ; nhưng phải lấy gái đồng trinh về dòng nhà Y-sơ-ra-ên, hay là lấy vợ góa của một thầy tế lễ.
23Вони мають навчати люд мій розбірати, що сьвяте, а що не сьвяте, й вияснювати йому, що чисте а що нечисте.
23Chúng nó sẽ dạy dân ta phân biệt điều chi là thánh với điều chi là tục; làm cho dân ta biết điều ô uế và điều thánh sạch khác nhau là thể nào.
24При спірних справах мають вони присутувати в судї й судити після постанов моїх, і допильновувати закони мої й установи мої, та сьвято держати суботи мої.
24Khi có sự kiện xảy đến, chúng nó phải xử đoán, và phải xử đoán theo mạng lịnh ta; chúng nó sẽ vâng giữ các luật pháp ta và các lệ luật ta trong mọi k” lễ của ta, và làm cho các ngày sa-bát ta nên thánh.
25До мертвої людини щоб нїхто зміж них не приступав, щоб не зробитись нечистим; тілько задля батька-матері, задля сина й дочки, брата й сестри, що не була мужньою жоною, можна їм зробити себе нечистими.
25Chẳng có một ai trong chúng nó được đến gần thây kẻ chết, e bị ô uế chăng; song le, thầy tế lễ có thể bị ô uế vì cha mình, vì mẹ mình, vì con trai mình, vì con gái mình, vì một người anh em, hay là vì một người chị em không chồng.
26Ба ще й по очищенню од сього належить йому долїчувати сїм день.
26Sau sự được sạch, sẽ kể là bảy ngày.
27А того дня, як треба йому приступати до сьвятинї в середньому дворі, щоб служити при сьвятинї, має він принести жертву за гріх, говорить Господь Бог.
27Cái ngày mà thầy tế lễ ấy sẽ vào trong nơi thánh, trong hành lang trong, đặng hầu việc tại đó, thì phải dâng của lễ chuộc tội mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
28Що ж до їх паю, так я їх пай. І наслїддя не давайте їм ув Ізраїлї, я бо їх наслїддє.
28Còn như gia tài để dành cho chúng nó, thì chính ta là gia tài của chúng nó đây. Các ngươi chớ cho chúng nó sản nghiệp gì trong Y-sơ-ra-ên; chính ta là sản nghiệp chúng nó.
29Годувати муться хлїбовими приносами, жертвами за гріх та жертвами за переступ, та й все з обітів у Ізраїлї їм належиться.
29Chúng nó sẽ nuôi mình bằng những của lễ chay, của lễ chuộc sự mắc lỗi, và của lễ chuộc tội; lại hễ vật chi khấn dâng bởi trong dân Y-sơ-ra-ên thì sẽ thuộc về chúng nó.
30І первоплід із усякого вроджаю в вас і всякі приноси, які б нї були ті приноси ваші, належаться сьвященникам, та й хлїб із первоплоду в вас оддавайте сьвященникові, щоб над домом твоїм почивало благословеннє.
30Các hoa quả đầu mùa của mọi thứ sản vật, cùng hết thảy của lễ chay mà các ngươi dâng, đều sẽ thuộc về thầy tế lễ. Các ngươi cũng sẽ cho các thầy tế lễ bột nhồi đầu mùa của mình, hầu làm cho sự chúc phước yên nghỉ nơi nhà các ngươi.
31Нїякої здохлятини й нїчого роздертого зьвіром, нї з птаства, нї з скотини не їсти муть сьвященники.
31Các thầy tế lễ không nên ăn thịt của một con thú nào chết tự nhiên, hay là bị xé, hoặc thịt chim, hoặc thịt thú.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.