Езекиел 44
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1М-а адус ынапой ла поарта де афарэ а Сфынтулуй Локаш, динспре рэсэрит. Дар ера ынкисэ.
1Đoạn người đem ta đến hiên cửa ngoài của nơi thánh, ngó về phía đông. Cửa ấy vẫn đóng.
2Ши Домнул мь-а зис: „Поарта ачаста ва ста ынкисэ, ну се ва дескиде ши нимень ну ва трече пе еа, кэч Домнул Думнезеул луй Исраел а интрат пе еа. Де ачея ва рэмыне ынкисэ!
2Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Hiên cửa nầy sẽ đóng luôn không mở nữa. Chẳng ai được vào bởi hiên cửa nầy, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã vào bởi đó; vậy cửa ấy sẽ đóng lại.
3Ын че привеште пе воевод, воеводул ва путя сэ шадэ суб еа, ка сэ мэнынче пыня де жертфэ ынаинтя Домнулуй. Ел ва интра пе друмул каре дэ ын тинда порций ши ва еши пе ачелашь друм.”
3Chỉ có vua, vì người là vua, thì có thể đến ngồi tại đó đặng ăn bánh trước mặt Đức Giê-hô-va. Vua sẽ vào bởi nhà ngoài của hiên cửa, và cũng ra bởi đường ấy.
4М-а дус апой ла поарта де мязэноапте, ынаинтя касей Темплулуй. М-ам уйтат ши ятэ кэ слава Домнулуй умпля Каса Домнулуй! Ши ам кэзут ку фаца ла пэмынт.
4Rồi người dắt ta bởi hiên cửa phía bắc đến trước nhà. Ta nhìn xem, và nầy, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy nhà Đức Giê-hô-va, thì ta sấp mặt xuống.
5Домнул мь-а зис: „Фиул омулуй, фий ку луаре аминте, уйтэ-те ку окий тэй ши аскултэ ку урекиле тале тот че-ць вой спуне ку привире ла тоате рындуелиле Касей Домнулуй ши ку привире ла тоате леӂиле ей; привеште ку бэгаре де сямэ интраря касей ши тоате ешириле Сфынтулуй Локаш!
5Bấy giờ Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hỡi con người, khá chú ý kỹ càng; lấy mắt ngó và lấy tai nghe mọi điều ta sẽ phán cùng ngươi, về mọi mạng lịnh mọi lệ luật của nhà Đức Giê-hô-va. Hãy cẩn thận coi sóc lối vào của nhà, và hết thảy các đường ra của nơi thánh.
6Ши спуне челор ындэрэтничь, касей луй Исраел: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ажунгэ-вэ тоате урычуниле воастре, каса луй Исраел!
6Ngươi khá nói cùng kẻ bạn nghịch tức là nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, mọi sự đáng gớm ghiếc của các ngươi đã đủ rồi.
7Аць бэгат ын Локашул Меу чел Сфынт ниште стрэинь ку инима нетэятэ ымпрежур ши ку карня нетэятэ ымпрежур ка сэ-Мь спурче каса; аць адус пыня Мя, грэсимя ши сынӂеле ынаинтя тутурор урычунилор воастре ши аць рупт астфел легэмынтул Меу.
7Các ngươi đã dắt những con cái dân ngoại, là những kẻ không cắt bì bề lòng chúng nó cũng như về thịt chúng nó, vào trong nơi thánh ta đặng làm ô uế nhà ta, khi các ngươi dâng bánh, mỡ và huyết của ta; như vậy các ngươi đã phạm lời giao ước ta bởi mọi sự gớm ghiếc của các ngươi.
8Н-аць пэзит че требуя пэзит ку привире ла лукруриле Меле челе сфинте, чи й-аць пус ын локул востру, ка сэ факэ службэ ын Локашул Меу чел Сфынт.»
8Chính các ngươi không giữ vật thánh ta; nhưng các ngươi đã lập người khác thay mình mà giữ vật thánh ta trong nơi thánh ta.
9Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ничун стрэин нетэят ымпрежур ку инима ши нетэят ымпрежур ку трупул сэ ну интре ын Локашул Меу чел Сфынт, ничунул дин стрэиний каре вор фи ын мижлокул копиилор луй Исраел.
9Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chẳng có một người ngoại nào không cắt bì về lòng nó cũng như về thịt nó mà được vào trong nơi thánh ta; không, chẳng có một người ngoại nào ở giữa con cái Y-sơ-ra-ên được vào đó.
10Май мулт, левиций каре с-ау депэртат де Мине кынд се рэтэчя Исраел ши се абэтя де ла Мине ка сэ-шь урмезе идолий вор пурта педяпса нелеӂюирилор лор:
10Vả lại, khi dân Y-sơ-ra-ên lầm lạc, thì những người Lê-vi đã đi cách xa ta, bỏ ta đặng hầu việc thần tượng nó, sẽ mang tội lỗi mình.
11ей вор фи ын Локашул Меу чел Сфынт ка слуӂь, вор пэзи порциле касей ши вор фаче службэ ын касэ; вор жунгия пентру попор вителе рындуите пентру ардериле-де-тот ши пентру челелалте жертфе ши вор ста ынаинтя луй ка сэ-й служяскэ.
11Dầu vậy, chúng nó sẽ hầu việc trong nơi thánh ta, làm kẻ giữ cửa nhà, sẽ hầu việc nơi nhà, sẽ vì dân sự giết những con sinh định làm của lễ thiêu và các của lễ khác, sẽ đứng trước mặt dân sự đặng hầu việc nó.
12Пентру кэ й-ау служит ынаинтя идолилор луй ши ау фэкут сэ кадэ ын пэкат каса луй Исраел, де ачея Ымь ридик мына асупра лор», зиче Домнул Думнезеу, «ка сэ-шь поарте педяпса нелеӂюирий лор.
12Vì chúng nó đã hầu việc dân sự trước mặt những thần tượng của nó, và đã nên dịp tội cho nhà Y-sơ-ra-ên; vì cớ đó, ta đã giơ tay lên nghịch cùng chúng nó, vậy chúng nó sẽ mang tội lỗi mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
13Ну се вор апропия де Мине ка сэ фие ын служба Мя ка преоць, ну се вор апропия де лукруриле Меле челе сфинте, нич де лукруриле Меле прясфинте, чи вор пурта педяпса рушиний лор ши урычунилор пе каре ле-ау сэвыршит.
13Chúng nó sẽ không đến gần ta đặng làm trọn các công việc thầy tế lễ trước mặt ta. Chúng nó sẽ không đến gần vật thánh nào của ta, hoặc vật rất thánh; song sẽ mang sự nhuốc nhơ và những sự gớm ghiếc mình đã phạm.
14Тотушь ле вой да паза касей, ый вой ынтребуинца ла тоатэ служба ей ши ла тот че требуе фэкут ын еа.
14Nhưng mà ta sẽ lập chúng nó lên đặng coi giữ nhà, đặng làm trọn chức vụ và mọi công việc cần trong đó.
15Дар преоций, левиций, фиий луй Цадок, каре ау пэзит служба Локашулуй Меу челуй Сфынт кынд се рэтэчяу копиий луй Исраел де ла Мине, ачея се вор апропия де Мине сэ-Мь служяскэ ши вор ста ынаинтя Мя ка сэ-Мь адукэ грэсиме ши сынӂе», зиче Домнул Думнезеу.
15Đến như các thầy tế lễ họ Lê-vi, con cháu của Xa-đốc, còn coi giữ nơi thánh ta khi con cái Y-sơ-ra-ên lầm lạc cách xa ta, những kẻ đó sẽ gần ta đặng hầu việc, sẽ đứng trước mặt ta đặng dâng mỡ và huyết, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
16«Ей вор интра ын Локашул Меу чел Сфынт, се вор апропия де маса Мя ка сэ-Мь служяскэ ши вор фи ын служба Мя.
16Aáy là những kẻ sẽ vào nơi thánh ta, đến gần nơi bàn ta đặng hầu việc ta, và giữ vật ta.
17Кынд вор трече пе порциле курций динэунтру, се вор ымбрэка ын хайне де ин; ну вор авя пе ей нимик де лынэ кынд вор фаче служба ын порциле курций динэунтру ши ын касэ.
17Khi chúng nó vào bởi các cửa của hành lang trong, thì sẽ mặt áo bằng gai; chúng nó sẽ không mặc đồ bằng lông chiên trong khi hầu việc nơi các hiên cửa của hành lang trong và nơi nhà.
18Вор авя пе кап ши скуфий де ин ши измене де ин пе коапселе лор, ну се вор ынчинӂе ку чева каре сэ адукэ судоаря,
18Chúng nó sẽ đội khăn bằng gai trên đầu và mặc quần đùi bằng gai nơi lưng, thứ vải nào hay đổ mồ hôi thì không mặc lấy.
19яр кынд вор еши сэ се дукэ ын куртя де афарэ, ла попор, вор лепэда вешминтеле ку каре фак служба ши ле вор пуне ын одэиле Сфынтулуй Локаш; се вор ымбрэка ын алтеле ка сэ ну сфинцяскэ попорул ку вешминтеле лор.
19Nhưng khi chúng nó đi qua nơi hành lang ngoài, là nơi dân sự đứng, thì phải cởi áo xống hầu việc, để trong các phòng thánh, và mặc áo khác, hầu cho không lấy áo mình làm cho dân sự nên thánh.
20Ну-шь вор раде капул, дар нич ну вор лэса пэрул сэ кряскэ ын вое, чи ва требуи сэ-шь тае пэрул.
20Chúng nó sẽ không cạo đầu, và không để tóc dài, nhưng sẽ cắt tóc.
21Ничун преот ну ва бя вин кынд ва интра ын куртя динэунтру.
21Chẳng có thầy tế lễ nào được uống rượu khi vào nơi hành lang trong.
22Ну вор луа де невастэ ничо вэдувэ, ничо фемее лэсатэ де бэрбат, чи вор луа нумай фечоаре дин сэмынца касей луй Исраел, тотушь вор путя сэ я ши пе вэдува унуй преот.
22Chúng nó không được lấy đàn bà góa hoặc bị để mà làm vợ; nhưng phải lấy gái đồng trinh về dòng nhà Y-sơ-ra-ên, hay là lấy vợ góa của một thầy tế lễ.
23Вор ынвэца пе попорул Меу сэ деосебяскэ че есте сфынт де че ну есте сфынт ши вор арэта деосебиря динтре че есте некурат ши че есте курат.
23Chúng nó sẽ dạy dân ta phân biệt điều chi là thánh với điều chi là tục; làm cho dân ta biết điều ô uế và điều thánh sạch khác nhau là thể nào.
24Вор жудека ын неынцелеӂерь ши вор хотэры дупэ леӂиле Меле. Вор пэзи, де асеменя, леӂиле ши порунчиле Меле, ла тоате сэрбэториле Меле ши вор сфинци Сабателе Меле.
24Khi có sự kiện xảy đến, chúng nó phải xử đoán, và phải xử đoán theo mạng lịnh ta; chúng nó sẽ vâng giữ các luật pháp ta và các lệ luật ta trong mọi k” lễ của ta, và làm cho các ngày sa-bát ta nên thánh.
25Ун преот ну се ва дуче ла ун морт, ка сэ ну се факэ некурат; ну ва путя сэ се факэ некурат декыт пентру ун татэ, пентру о мамэ, пентру ун фиу, пентру о фийкэ, пентру ун фрате ши пентру о сорэ каре ну ера мэритатэ.
25Chẳng có một ai trong chúng nó được đến gần thây kẻ chết, e bị ô uế chăng; song le, thầy tế lễ có thể bị ô uế vì cha mình, vì mẹ mình, vì con trai mình, vì con gái mình, vì một người anh em, hay là vì một người chị em không chồng.
26Дупэ курэцире, и се вор нумэра шапте зиле.
26Sau sự được sạch, sẽ kể là bảy ngày.
27Ын зиуа кынд ва интра ын Локашул Меу чел Сфынт, ын куртя динэунтру, ка сэ факэ служба ын Сфынтул Локаш, ышь ва адуче жертфа де испэшире», зиче Домнул Думнезеу.
27Cái ngày mà thầy tế lễ ấy sẽ vào trong nơi thánh, trong hành lang trong, đặng hầu việc tại đó, thì phải dâng của lễ chuộc tội mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
28«Ятэ моштениря пе каре о вор авя: Еу вой фи моштениря лор. Сэ ну ле даць ничо мошие ын Исраел: Еу вой фи мошия лор!
28Còn như gia tài để dành cho chúng nó, thì chính ta là gia tài của chúng nó đây. Các ngươi chớ cho chúng nó sản nghiệp gì trong Y-sơ-ra-ên; chính ta là sản nghiệp chúng nó.
29Дар се вор хрэни ку даруриле де мынкаре, ку жертфеле де испэшире ши де винэ ши тот че ва фи ынкинат Домнулуй прин фэгэдуинцэ ын Исраел ва фи ал лор.
29Chúng nó sẽ nuôi mình bằng những của lễ chay, của lễ chuộc sự mắc lỗi, và của lễ chuộc tội; lại hễ vật chi khấn dâng bởi trong dân Y-sơ-ra-ên thì sẽ thuộc về chúng nó.
30Челе май буне дин челе динтый роаде де орьче фел ши партя ридикатэ дин тоате даруриле де мынкаре пе каре ле вець адуче ка дарурь ридикате вор фи але преоцилор; вець да преоцилор ши пырга фэиний воастре, пентру ка бинекувынтаря сэ рэмынэ песте каса воастрэ.
30Các hoa quả đầu mùa của mọi thứ sản vật, cùng hết thảy của lễ chay mà các ngươi dâng, đều sẽ thuộc về thầy tế lễ. Các ngươi cũng sẽ cho các thầy tế lễ bột nhồi đầu mùa của mình, hầu làm cho sự chúc phước yên nghỉ nơi nhà các ngươi.
31Преоций ынсэ ну вор мынка дин ничо пасэре сау витэ моартэ орь сфышиятэ де фярэ.
31Các thầy tế lễ không nên ăn thịt của một con thú nào chết tự nhiên, hay là bị xé, hoặc thịt chim, hoặc thịt thú.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.