Езекиел
Chapter 21
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиел 21

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ши кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
1(021-6) Đoạn có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
2„Фиул омулуй, ынтоарче-ць фаца спре Иерусалим ши ворбеште ымпотрива локурилор сфинте, пророчеште ымпотрива цэрий луй Исраел!
2(021-7) Hỡi con người, hãy xây mặt về phía Giê-ru-sa-lem; đối với các nơi thánh mà buông lời; đối với đất Y-sơ-ra-ên mà nói tiên tri.
3Спуне цэрий луй Исраел: ‘Аша ворбеште Домнул: «Ятэ, ам неказ пе тине, Ымь вой траӂе сабия дин тякэ ши вой нимичи ку десэвыршире ын мижлокул тэу пе чел неприхэнит ши пе чел рэу.
3(021-8) Khá nói cùng đất Y-sơ-ra-ên rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta nghịch cùng ngươi. Ta sẽ rút gươm ta ra khỏi vỏ nó, đặng dứt kẻ công bình và kẻ dữ khỏi giữa ngươi.
4Пентру кэ вряу сэ нимическ ку десэвыршире дин мижлокул тэу пе чел неприхэнит ши пе чел рэу, сабия Мя ва еши дин тякэ, пентру ка сэ ловяскэ орьче фэптурэ, де ла мязэзи пынэ ла мязэноапте.
4(021-9) Vì ta sẽ dứt kẻ công bình và kẻ dữ khỏi giữa ngươi, thì gươm ta sẽ ra khỏi vỏ nó nghịch cùng mọi xác thịt từ phương nam đến phương bắc,
5Ши орьче фэптурэ ва шти кэ Еу, Домнул, Мь-ам скос сабия дин тякэ ши ну се ва май ынтоарче ынапой ын еа.»’
5(021-10) và mọi xác thịt sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, đã rút gươm ra khỏi vỏ nó, nó sẽ không trở vào nữa!
6Ши ту, фиул омулуй, ӂемь! Ку рэрункий здробиць ши ку амэрэчуня ын суфлет, ӂемь суб привириле лор!
6(021-11) Hỡi con người, còn như ngươi, hãy than thở, như gãy lưng; phải, hãy than thở trước mắt chúng nó cách cay đắng.
7Ши, дакэ те вор ынтреба: ‘Пентру че ӂемь?’, сэ рэспунзь: ‘Пентру кэ вине о весте… Кынд ва вени, тоате инимиле се вор ынспэймынта, тоате мыниле вор слэби, тоате суфлетеле се вор мыхни ши тоць ӂенункий се вор топи ка апа!… Ятэ кэ вине, а сосит’, зиче Домнул Думнезеу.”
7(021-12) Nếu chúng nó nói cùng ngươi rằng: Làm sao ngươi than thở? thì ngươi trả lời rằng: Aáy là bởi cớ tin tức, vì nó đến, làm cho mọi lòng đều tan chảy, mọi tay đều yếu đuối, mọi trí đều hao mòn, mọi đầu gối đều yếu như nước. Nầy, nó hầu đến, lời ấy sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy!
8Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
8(021-13) Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
9„Фиул омулуй, пророчеште ши спуне: ‘Аша ворбеште Домнул.’ Зи: ‘Сабия, да, сабия есте аскуцитэ ши луструитэ.
9(021-14) Hỡi con người, hãy nói tiên tri, và rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nói rằng: cái gươm, cái gươm nhọn và sáng!
10Есте аскуцитэ пентру мэчел ши луструитэ ка сэ лучяскэ!… О, сабие, ту тай тоягул де кырмуире ал фиулуй меу, каре несокотеште орьче лемн…
10(021-15) Nó nhọn cho sự chém giết; nó sáng đặng văng ra như chớp. Chúng ta có nên vui mừng chăng? Cái gậy của con trai ta, nó khinh dể mọi cây khác.
11А дат-о ла луструит ка с-о апуче ку мына; есте аскуцитэ сабия ши луструитэ ка сэ ынармезе мына челуй че мэчелэреште.’
11(021-16) Người ta đã cho cái gươm nầy được sáng, đặng cầm nơi tay; ấy là cái gươm nhọn và sáng để cho vào tay kẻ giết.
12Стригэ ши ваитэ-те, фиул омулуй! Кэч есте скоасэ ымпотрива попорулуй Меу, ымпотрива тутурор воевозилор луй Исраел, каре сунт даць прадэ сабией ымпреунэ ку попорул Меу; де ачея, бате-те пе коапсэ!
12(021-17) Hỡi con người, khá kêu la và than van; vì gươm ở trên dân ta, ở trên mọi quan trưởng Y-sơ-ra-ên, là những kẻ đã bị nộp cho gươm với dân ta. Vậy nên, hãy vỗ vế!
13Да, ынчеркаря с-а фэкут. Ши че ва фи дакэ тоягул ачеста де кырмуире каре несокотеште тотул ва фи нимичит?”, зиче Домнул Думнезеу.
13(021-18) Phải, có sự thử thách; cây gậy khinh dể sẽ thành ra hư không, thì làm thế nào? Chúa Giê-hô-va phán vậy.
14„Ши ту, фиул омулуй, пророчеште ши бате дин мынь! Ловитуриле сабией сэ фие ындоите, ынтреите! Есте сабия де мэчел, сабия мэчелулуй челуй маре, каре ый урмэреште дин тоате пэрциле.
14(021-19) Hỡi con người, vậy ngươi khá nói tiên tri đi; khá đập tay, hãy đánh gươm gấp lên đôi ba lần; ấy là gươm của người bị thương đến chết: ấy là gươm của người lớn bị thương đến chết, vào trong buồng kín.
15Ка сэ арунк гроаза ын инимь, ка сэ ынмулцеск пе чей ловиць, де ачея ам трас сабия, аменинцынду-й ла тоате порциле лор. Вай, е фэкутэ сэ фулӂере ши аскуцитэ пентру мэчел!
15(021-20) Aáy là để làm cho lòng chúng nó tan chảy, cho thêm nhiều sự vấp ngã, mà ta đã đặt gươm hăm dọa nghịch cùng mọi cửa chúng nó. Oâi! gươm đã như chớp nhoáng; đã bén nhọn để giết!
16Стрынӂе-ць путериле, сабие, ынтоарче-те ла дряпта! Ашазэ-те, ынтоарче-те ла стынга! Ындряптэ-ць аскуцишул ын тоате пэрциле!
16(021-21) Ngươi hãy nhóm lại về bên hữu, và dàn trận về bên tả, tùy nơi mặt ngươi hướng về.
17Ши Еу вой бате дин мынь де букурие ши Ымь вой потоли урӂия. Еу, Домнул, ворбеск!”
17(021-22) Ta cũng đập hai tay, và khiến cơn giận ta yên lặng. Aáy chính ta, Đức Giê-hô-va, phán điều đó.
18Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
18(021-23) Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
19„Фиул омулуй, кроеште-ць доуэ друмурь пе унде сэ трякэ сабия ымпэратулуй Бабилонулуй! Амындоуэ требуе сэ ясэ дин ачеяшь царэ. Фэ ун семн пе друм, фэ-л ла ынчепутул друмулуй каре дуче ынтр-о четате.
19(021-24) Hỡi con người, ngươi cũng hãy chỉ định cho mình hai con đường đặng dùng làm lối đi qua cho cái gươm của vua nước Ba-by-lôn. Hai con đường ấy khá đi ra cả hai từ một đất; lại vạch một dấu, vạch ở đầu đường đi đến thành kia.
20Сэ фачь унул дин ачесте друмурь аша ка сабия сэ винэ ла Раба, четатя копиилор луй Амон, ши пе челэлалт, аша ка сабия сэ винэ ын Иуда, ла Иерусалим, четатя ынтэритэ.
20(021-25) Ngươi khá chỉ định đường lối cho gươm đi qua, một đường thì hướng về Ráp-ba, thành của con cái Am-môn, và một đường hướng về Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem, là thành bền vững.
21Кэч ымпэратул Бабилонулуй стэ ла рэскруче, ла капэтул челор доуэ друмурь, ка сэ дя ку бобий; ел скутурэ сэӂециле, ынтрябэ терафимий ши черчетязэ фикатул.
21(021-26) Vì vua Ba-by-lôn đứng lại nơi cháng ba, là nơi vào hai con đường ấy, đặng bói khoa. Vua ấy lắc những cái tên; hỏi các thần tượng, và xem xét gan.
22Сорцул каре есте ын дряпта луй ынсямнэ Иерусалимул, унде вор требуи сэ ридиче бербечь, сэ дя порункэ пентру мэчел ши сэ скоатэ стригэте де рэзбой; вор ридика бербечь ымпотрива порцилор, вор ридика ынтэритурь ши вор фаче шанцурь де апэраре.
22(021-27) Trong tay hữu người có điềm chỉ về thành Giê-ru-sa-lem, đặng dùng máy để phá thành, đặng mở miệng giết lát, đặng cất tiếng kêu la, đặng dùng những máy phá thành nghịch cùng cửa thành, đặng đắp lũy và lập đồn tại đó.
23Копиий луй Исраел ну вэд ын ачаста декыт ниште врэжиторий дешарте, ей, каре ау фэкут журэминте минчиноасе. Дар ымпэратул Бабилонулуй ышь адуче аминте де нелеӂюиря лор, аша кэ вор фи приншь.
23(021-28) Những kẻ đã thề lời thề, đều thấy trong những lời đó chỉ là một điềm dối, nhưng vua thì sẽ nhắc lại cho chúng nó nhớ sự gian ác mình, mà bắt đi làm phu tù.
24Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеу: ‘Пентру кэ вэ фэлиць ку нелеӂюиря воастрэ, вэдинду-вэ фэрэделеӂиле, арэтынду-вэ пэкателе ын тоате фаптеле воастре; пентру кэ вэ фэлиць ку еле, вець фи приншь де мына луй!
24(021-29) Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì các ngươi đã nhắc cho nhớ lại sự gian ác mình, làm cho sự phạm tội bày ra, tỏ ra tội lỗi mình trong mọi việc làm; vì các ngươi nhắc lại cho nhớ, thì các ngươi sẽ bị tay bắt.
25Ши ту, домн нелеӂюит, гата сэ фий учис, домн ал луй Исраел, а кэруй зи вине токмай кынд нелеӂюиря есте ла кулме!
25(021-30) Về phần ngươi, vua chúa Y-sơ-ra-ên, người gian ác bị thương đến chết kia, ngày của ngươi đã đến, trong k” gian ác về cuối cùng.
26Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ла о парте ку митра, жос кунуна ымпэрэтяскэ! Ну май есте кум а фост. Че есте плекат ва фи ынэлцат ши че есте ынэлцат ва фи плекат!
26(021-31) Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy cất mũ nầy, lột mão triều thiên nầy; sự nầy chẳng giống như trước nữa! Cái gì thấp hãy lại cất lên, cái gì cao hãy hạ xuống.
27Вой да жос кунуна, о вой да жос, о вой да жос. Дар лукрул ачеста ну ва авя лок декыт ла вениря Ачелуя каре аре дрепт ла еа ши ын мына кэруя о вой ынкрединца.»’
27(021-32) Ta sẽ úp đổ, úp đổ, úp đổ nó; sự nầy cũng sẽ không còn nữa, cho đến chừng nào Đấng đáng được sẽ đến, thì ta sẽ giao cho.
28Ши ту, фиул омулуй, пророчеште ши спуне: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу деспре копиий луй Амон ши деспре окара лор.’ Спуне: ‘Сабия, да, сабия есте скоасэ пентру мэчел; есте луструитэ пентру нимичире, ка сэ лучяскэ!
28(021-33) Hỡi con người, hãy nói tiên tri mà rằng: Về con cái Am-môn và sự khinh lờn của chúng nó, thì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nói: Thanh gươm, thanh gươm đã tuốt ra cho sự giết lát; đã mài sáng đặng nuốt đi, đặng nên như chớp!
29Ын мижлокул ведениилор ку каре те ыншалэ ей ши ын мижлокул пророчиилор минчиноасе пе каре ци ле фак ей, те вор фаче сэ казь ынтре трупуриле моарте але челор рэй, а кэрор зи вине токмай кынд нелеӂюиря лор есте ла кулме.
29(021-34) Đang khi chúng nó vì ngươi thấy sự hiện thấy giả dối, bói khoa sự dối cho ngươi, hầu cho đặt ngươi trên cổ kẻ gian ác bị thương hầu chết, ngày chúng nó đã đến trong kỳ gian ác về cuối cùng.
30Багэ-ць сабия ынапой ын тякэ! Ын локул ын каре ай фост фэкут, ын цара та де наштере, те вой жудека!
30(021-35) Hãy nạp gươm ngươi vào vỏ! Aáy là ở trong nơi mà ngươi đã được dựng nên, trong đất ngươi sanh ra, mà ta sẽ xét đoán ngươi.
31Ымь вой вэрса мыния песте тине, вой суфла ымпотрива та ку фокул урӂией Меле ши те вой да ын мыниле унор оамень каре ну лукрязэ декыт ла нимичире.
31(021-36) Ta sẽ đổ cơn giận ta trên ngươi; lấy lửa của sự thạnh nộ ta mà thổi trên ngươi, và ta sẽ phó ngươi trong tay người tàn bạo, giỏi sự hủy diệt.
32Вей фи арс де фок; сынӂеле тэу ва курӂе ын мижлокул цэрий! Ну-шь вор май адуче аминте де тине! Кэч Еу, Домнул, ам ворбит.’”
32(021-37) Ngươi sẽ làm củi cho lửa; máu ngươi sẽ ở giữa đất; và người ta sẽ không còn nhớ ngươi nữa; vì ta, Đức Giê-hô-va, đã phán.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.