Езекиел
Chapter 42
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиел 42

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Апой м-а скос ши м-а дус ын куртя де афарэ, динспре мязэноапте, ши м-а дус ын одэиле дин фаца локулуй гол ши дин фаца клэдирий ла мязэноапте.
1Đoạn người dắt ta vào hành lang ngoài, về phía bắc, và đem ta vào trong Cái phòng ở trước mặt khoảng đất biệt riêng, đối với nhà hướng bắc.
2Фаца унде се афла уша де мязэноапте авя о лунӂиме де о сутэ де коць ши лэцимя ера де чинчзечь де коць.
2Trên trước mặt là nơi có cửa vào về phía bắc, những phòng ấy choán bề dài một trăm cu-đê, bề ngang năm mươi cu-đê.
3Ын дрептул челор доуэзечь де коць ай курций динэунтру ши ын дрептул калдарымулуй курций де афарэ, се афлау придвоаре лынгэ придвоаре ын катул ал трейля.
3Các phòng đối nhau, trên một bề dài hai mươi cu-đê, nơi hành lang trong, đối với nền lót đã của hành lang ngoài, tại đó có những nhà cầu ba tầng.
4Пе динаинтя одэилор, ера ун лок де тречере лат де зече коць ши ун друм де ун кот; ушиле лор ерау спре мязэноапте.
4Phía trước các phòng có đường đi rộng mười cu-đê, và phía trong có một con đường rộng một cu-đê; những cửa phòng đều xây về phía bắc.
5Одэиле де сус ерау май стрымте декыт челе де жос ши декыт челе де ла мижлокул клэдирий, пентру кэ ле май луау дин лок ши придвоареле.
5Những phòng trên hẹp hơn những phòng dưới và những phòng giữa, vì các nhà cầu choán chỗ của những phòng trên.
6Ерау трей катурь, дар н-авяу стылпь ка стылпий курцилор; де ачея, ынчепынд де жос, одэиле де сус ерау май стрымте декыт челе де жос ши челе де ла мижлок.
6có ba tầng, song không có cột như cột của hành lang; cho nên những phòng trên và những phòng giữa hẹp hơn những phòng dưới.
7Зидул де афарэ, каре мерӂя алэтурь ку одэиле динспре куртя де афарэ, ын фаца одэилор, авя о лунӂиме де чинчзечь де коць,
7Bức tường ngoài đi dọc theo các phòng về hướng hành lang ngoài, trước mặt các phòng, có năm mươi cu-đê bề dài;
8кэч лунӂимя одэилор динспре куртя де афарэ ера де чинчзечь де коць. Дар фаца Темплулуй авя о сутэ де коць.
8vì bề dài của các phòng trong hành lang ngoài là năm mươi cu-đê, còn về trước mặt đền thờ thì có một trăm cu-đê.
9Дедесубтул ачестор одэй ера интраря де ла рэсэрит, кум веняй дин куртя де афарэ.
9Dưới các phòng ấy, về phía đông, có một cửa vào cho những người từ hành lang ngoài mà đến.
10Май ерау ниште одэй де гросимя зидулуй курций динспре рэсэрит, ын дрептул локулуй гол ши ын дрептул клэдирий.
10Cũng có những phòng trên bề ngang tường hành lang, về phía đông, ngay trước mặt khoảng đất biệt riêng và nhà.
11Ын фаца лор, ера ун лок де тречере, ка ши ынаинтя одэилор динспре мязэноапте, де ачеяшь лунӂиме ши лэциме; ешириле, ынтокмиря ши ушиле лор ерау ла фел.
11Có một con đường trước các phòng ấy, cũng như trước các phòng phía bắc; hết thảy các phòng ấy bề dài bề ngang bằng nhau, đường ra lối vào và hình thế cũng giống nhau.
12Тот аша ера ши ку ушиле одэилор динспре мязэзи. Ера о ушэ ла капул локулуй де тречере, каре се афла дрепт ынаинтя зидулуй динспре рэсэрит, пе унде интрай.
12Các cửa phòng phía nam cũng đồng như vậy. Nơi vào con đường, trước mặt tường phía đông đối ngay, có một cái cửa, người ta vào bởi đó.
13Ел мь-а зис: „Одэиле де ла мязэноапте ши одэиле де ла мязэзи каре сунт ын фаца локулуй гол сунт одэиле сфинте, унде вор мынка лукруриле прясфинте преоций каре се апропие де Домнул; ын еле вор пуне лукруриле прясфинте, даруриле де мынкаре, вителе адусе ка жертфе де испэшире ши де винэ; кэч локул ачеста есте сфынт.
13Bấy giờ người bảo ta rằng: Các phòng phía bắc và các phòng phía nam, ngay trước khoảng đất biệt riêng, là những phòng thánh, là nơi các thầy tế lễ gần Đức Giê-hô-va ăn những vật rất thánh. Các thầy ấy sẽ để đó những vật rất thánh, của lễ chay, của lễ chuộc sự mắc lỗi, và của lễ chuộc tội; vì nơi đó là thánh.
14Кынд вор интра, преоций ну вор еши дин локул сфынт ка сэ се дукэ ын куртя де афарэ, чи ышь вор лэса аколо хайнеле ку каре фак служба, кэч хайнеле ачестя сунт сфинте; се вор ымбрэка ын алте хайне ка сэ се апропие де куртя каре есте пентру попор.”
14Khi các thầy tế lễ đã vào đó rồi, không cởi tại đó những áo mình mặc mà hầu việc, thì không được từ nơi thánh ra đặng đi đến nơi hành lang ngoài nữa, vì những áo ấy là thánh, các thầy ấy phải thay áo khác đặng đến gần nơi dân sự.
15Дупэ че а испрэвит де мэсурат каса динэунтру, м-а скос пе поарта динспре рэсэрит ши а мэсурат-о пе партя де афарэ де жур ымпрежур.
15Sau khi đã đo phía trong nhà xong rồi, người đem ta ra bởi hiên cửa phía đông, rồi người đo quanh vòng tròn.
16А мэсурат партя де рэсэрит ку прэжина де мэсурат ши де жур ымпрежур а гэсит чинч суте де прэжинь.
16Người dùng cần đo phía đông, có năm trăm cần.
17А мэсурат партя де мязэноапте ку прэжина де мэсурат ши а гэсит де жур ымпрежур чинч суте де прэжинь.
17Người đo phía bắc bằng cái cần dùng để đo, có năm trăm cần.
18А мэсурат партя де мязэзи ку прэжина де мэсурат ши а гэсит чинч суте де прэжинь.
18Người đo phía nam bằng cái cần dùng để đo, có năm trăm cần.
19С-а ынторс апой спре апус ши а мэсурат чинч суте де прэжинь ку прэжина де мэсурат.
19Người trở qua phía tây đặng đo, có năm trăm cần.
20А мэсурат астфел ын челе патру латурь зидул де жур ымпрежурул касей; лунӂимя ера де чинч суте де прэжинь ши лэцимя, де чинч суте де прэжинь; зидул ачеста деспэрця локул сфынт де чел несфынт.
20Người đo bốn phía tường bao chung quanh nhà, bề dài là năm trăm cần, bề rộng là năm trăm. Tường nầy dùng để phân biệt nơi thánh với nơi tục.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.