Езекиел
Chapter 32
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиел 32

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын анул ал дойспрезечеля, ын зиуа ынтый а луний а доуэспрезечя, кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
1Năm thứ mười hai, ngày mồng một tháng chạp, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
2„Фиул омулуй, фэ ун кынтек де жале асупра луй Фараон, ымпэратул Еӂиптулуй, ши спуне-й: ‘Семэнай ку ун пуй де леу ынтре нямурь, ерай ка ун крокодил ын мэрь, те арункай ын рыуриле тале, тулбурай апеле ку пичоареле тале ши ле ынтэрытай валуриле.
2Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và nói rằng: Ngươi giống như một con sư tử giữa các dân tộc; khác nào một vật quái dưới biển, mà đã trướng lên các sông. Ngươi lấy chân vậy đục các dòng nước, và làm cho các sông đầy những bùn.
3Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ымь вой ынтинде мряжа песте тине ын мижлокул уней марь мулцимь де попоаре ши те вор траӂе ын лацул Меу.
3Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ giăng lưới ta trên ngươi, có một đoàn dân đông vô số giùm giúp, chúng nó sẽ kéo ngươi lên trong lưới ta.
4Те вой арунка пе ускат ши те вой ынтинде пе кымпие, ка тоате пэсэриле черулуй сэ шадэ пе тине; ши вой сэтура фяреле ынтрегулуй пэмынт ку тине.
4Ta sẽ bỏ ngươi lại trên đất, và quăng ngươi trên mặt đồng ruộng. Ta sẽ khiến mọi loài chim trời đậu trên ngươi, và các loài thú khắp đất ăn ngươi mà no.
5Ыць вой азвырли карня пе мунць ши вой умпле вэиле ку сфэрымэтуриле тале.
5Ta sẽ đặt thịt ngươi trên các núi, và lấy thân thể ngươi lấp đầy các nơi trũng.
6Цара ын каре ыноць о вой уда ку сынӂеле тэу пынэ ла мунць ши се вор умпле пухоаеле де тине.
6Ta sẽ lấy huyết ngươi tưới nơi đất ngươi lội bơi, cho đến các núi; và các khe nước sẽ đầy ngươi.
7Кынд те вой стинӂе, вой акопери черуриле ши ле вой ынтунека стелеле; вой акопери соареле ку норь ши луна ну-шь ва май да лумина ей.
7Khi ta giập tắt ngươi, thì ta sẽ che các từng trời và làm tối các ngôi sao; dùng mây bao bọc mặt trời, và mặt trăng sẽ không chiếu sáng nữa.
8Дин причина та, вой ынтунека пе тоць луминэторий черурилор ши вой рэспынди ынтунерикул песте цара та», зиче Домнул Думнезеу.
8Ta sẽ làm cho tối tăm trên ngươi mọi sự sáng láng trên trời, và ta sẽ bủa sự mờ mịt ra trên đất ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
9Вой мыхни ши инима мултор попоаре кынд вой вести пеиря та принтре нямурь, ын цэриле пе каре ну ле куноштяй.
9Ta sẽ làm bối rối lòng nhiều dân khi ta sẽ sao sự hủy diệt của ngươi ra trong các dân tộc, trong các nước mà ngươi chưa biết đến.
10Вой фаче сэ се ынгрозяскэ мулте попоаре де тине ши ымпэрацилор лор ли се ва фаче пэрул мэчукэ дин причина та кынд Ымь вой ынвырти сабия ынаинтя лор; вор тремура ын орьче клипэ, фиекаре пентру вяца луй, ын зиуа кэдерий тале.
10Ta sẽ làm cho nhiều dân kinh sợ về ngươi, và các vua chúng nó sẽ vì cớ ngươi sợ hết hồn, khi ta huơ gươm trên mặt họ. Nơi ngày ngươi bị ngã xuống, chúng nó mỗi người đều vì sự sống mình mà run rẩy luôn luôn.
11Кэч аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Сабия ымпэратулуй Бабилонулуй ва вени песте тине.
11Thật vậy, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Gươm của vua Ba-by-lôn sẽ xông vào trên ngươi.
12Мулцимя та о вой фаче сэ кадэ ловитэ де сабия унор витежь, чей май кумплиць динтре попоаре. Ей вор нимичи мындрия Еӂиптулуй ши тоатэ мулцимя луй ва фи прэпэдитэ.
12Ta sẽ khiến cả thảy dân ngươi ngã xuống dưới gươm của những người mạnh bạo, thảy đều là kẻ đáng sợ trong các dân. Chúng nó sẽ hạ sự kiêu ngạo của Ê-díp-tô xuống, và cả đoàn dân nó đều sẽ bị tiêu diệt.
13Вой перде ши тоате вителе луй де лынгэ апеле челе марь; нич пичор де ом ну ле ва май тулбура, нич копитэ де вите ну ле ва май тулбура.
13Ta cũng sẽ làm cho cả súc vật nó chết hết nơi bờ sông lớn, nước sẽ không bị vậy đục nữa bởi chân của người ta hoặc bởi vó của thú vật.
14Атунч ый вой потоли апеле ши вой фаче сэ-й кургэ рыуриле лин ка унтделемнул», зиче Домнул Думнезеу.
14Bấy giờ ta lại làm cho các dòng nước của chúng nó được trong sạch, và làm cho các sông chúng nó chảy như dầu, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15«Кынд вой префаче цара Еӂиптулуй ынтр-о пустиетате ши цара ва фи жефуитэ де тот че аре, кынд вой лови пе тоць чей че о локуеск, вор шти кэ Еу сунт Домнул.
15Khi ta sẽ khiến đất Ê-díp-tô thành ra nơi hoang vu hủy phá, và đất ấy vị vét sạch cả của mình trước đã đầy dẫy, khi ta sẽ đánh hết thảy dân sự nó, thì chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
16Ачеста есте кынтекул де жале пе каре ыл вор кынта. Фийчеле нямурилор ыл вор кынта: да, асупра Еӂиптулуй ши асупра ынтреӂий луй мулцимь ыл вор кынта», зиче Домнул Думнезеу.’”
16Kìa là bài ca thương mà chúng nó sẽ than vãn. Những con gái các nước sẽ than vãn bằng một giọng thảm thương. Chúng nó sẽ than vãn bài ấy để khóc Ê-díp-tô cùng cả thảy dân nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
17Ын анул ал дойспрезечеля, ын зиуа а чинчспрезечя а луний, кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
17Năm thứ mười hai, ngày rằm, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
18„Фиул омулуй, бочеште-те пентру мулцимя Еӂиптулуй ши арунк-о, пе еа ши пе фийчеле нямурилор путерниче, ын адынчимиле пэмынтулуй, ла чей коборыць ын гроапэ!
18Hỡi con người, hãy than vãn về đoàn dân Ê-díp-tô. Hãy xô dân ấy cùng với những con gái của các nước có danh tiếng xuống nơi vực sâu của đất, làm một với những kẻ xuống trong hầm hố!
19‘Пе чине ынтречь ту ын фрумусеце? Кобоарэ-те ши кулкэ-те лынгэ чей нетэяць ымпрежур!’
19Ngươi há đẹp hơn ai sao? Vậy hãy xuống và nằm chung với những kẻ không chịu cắt bì.
20Вор кэдя астфел ын мижлокул челор учишь де сабие. Сабия вэ есте датэ: доборыць ын мормынт Еӂиптул ши тоатэ мулцимя луй!
20Phải, kìa những kẻ ấy sẽ ngã xuống chính giữa những người đã bị gươm giết. Nó bị phó cho gươm; hãy kéo nó ra với cả các đoàn dân nó!
21Атунч, витежий чей путерничь вор ворби ын Локуинца морцилор деспре ел ши чей че-л сприжиняу ши вор зиче: ‘С-ау коборыт, с-ау кулкат чей нетэяць ымпрежур, учишь де сабие!’
21Từ giữa âm phủ, những lính chiến rất mạnh bạo, cùng những kẻ giúp đỡ nó, sẽ nói cùng nó mà rằng: Chúng nó đã xuống đó, chúng nó đã nằm yên, là kẻ chưa chịu cắt bì mà đã bị gươm giết!
22Аколо есте асириянул, ку тоатэ мулцимя луй, ши морминтеле лор стау ымпрежурул луй – тоць ау мурит ши ау кэзут учишь де сабие.
22Tại đó có A-si-ri với cả đoàn dân nó; chung quanh nó đều là mồ mả. Hết thảy chúng nó đã bị giết, và đã ngã xuống bởi gươm.
23Морминтеле лор сунт ын адынчимиле гропий ши мулцимя луй есте ымпрежурул мормынтулуй луй; тоць ау мурит ши ау кэзут учишь де сабие, ей, каре рэспындяу гроаза ын цара челор вий.
23Mồ mả nó ở trong những nơi sâu thẳm của hầm hố, và dân nó sắp hàng chung quanh mồ mả nó. Hết thảy đều đã bị giết; chúng nó vốn là những kẻ rải sự khiếp sợ ra trên đất người sống, mà nay đã ngã xuống bởi gươm.
24Аколо есте ши Еламул, ку тоатэ мулцимя луй, ымпрежурул мормынтулуй луй; тоць ау мурит ши ау кэзут учишь де сабие, с-ау коборыт нетэяць ымпрежур ын адынчимиле пэмынтулуй, ей, каре рэспындяу гроаза ын цара челор вий ши ышь поартэ акум окара ку чей че се кобоарэ ын гроапэ.
24Tại đó có Ê-lam với cả dân sự nó ở chung quanh mồ mả nó. Hết thảy đều đã bị giết, và đã ngã xuống bởi gươm. Những kẻ chưa chịu cắt bì ấy đã xuống trong vực sâu của đất, tức là những kẻ từng rải sự khiếp sợ ra trên đất người sống; chúng nó chịu nhơ nhuốc trong vòng những kẻ xuống nơi hầm hố.
25Л-ау кулкат ла ун лок ку морций, ымпреунэ ку тоатэ мулцимя луй, ши морминтеле лор сунт ымпрежурул луй; тоць ачешть нетэяць ымпрежур ау мурит учишь де сабие, кэч рэспындяу гроаза ын цара челор вий ши ышь поартэ акум окара ку чей че се кобоарэ ын гроапэ; й-ау кулкат акум ла ун лок ку чей морць.
25Giường của nó và của dân sự đã đặt ở giữa những kẻ bị giết, trong những mồ mả ở chung quanh nó. Hết thảy những kẻ chưa chịu cắt bì ấy đã chết bởi gươm, vì chúng nó từng rải sự khiếp sợ ra trên đất người sống. Chúng nó chịu nhơ nhuốc trong vòng những kẻ xuống nơi hầm hố, và người ta đã sắp hàng nó ở giữa mọi kẻ bị giết.
26Аколо сунт ши Мешек, Тубал ши тоатэ мулцимя лор, ши морминтеле лор сунт ымпрежурул лор; тоць ачешть нетэяць ымпрежур ау мурит учишь де сабие, кэч рэспындяу гроаза ын цара челор вий.
26Tại đó có Mê-siếc và Tu-banh, và cả dân chúng nó; mồ mã chúng nó ở chung quanh chúng nó; hết thảy đều là những kẻ chưa chịu cắt bì bị giết bởi gươm; vì chúng nó từng rải sự khiếp sợ trên đất người sống.
27Ей сунт кулкаць ымпреунэ ку витежий кэзуць дин векиме динтре чей нетэяць ымпрежур; сунт коборыць ын Локуинца морцилор ымпреунэ ку армеле лор де рэзбой, ку сэбииле пусе суб капетеле лор ши нелеӂюириле лор липите пе осеминтеле лор, кэч витежия лор ера о гроазэ ын цара челор вий.
27Chúng nó không nằm chung với những lính chiến mạnh bạo đã ngã xuống trong vòng những kẻ chưa chịu cắt bì, những lính chiến ấy đã xuống nơi âm phủ với khí giới đánh giặc của mình, và người ta đã đặt gươm dưới đầu chúng nó. Song những kẻ kia, tội ác đã như giắt vào hài cốt mình; vì chúng nó rải sự sợ hãi cho những lính chiến mạnh bạo trên đất người sống.
28Ши ту вей фи здробит ын мижлокул челор нетэяць ымпрежур ши те вей кулка ымпреунэ ку чей учишь де сабие!
28Nhưng ngươi sẽ bị gãy ở giữa những kẻ chưa chịu cắt bì, và sẽ nằm chung với những kẻ bị giết bởi gươm.
29Аколо есте ши Едомул, ку ымпэраций луй ши тоць воевозий луй, каре, ку тоатэ витежия лор, ау фост ашезаць ла ун лок ку чей учишь де сабие: стау кулкаць ымпреунэ ку чей нетэяць ымпрежур, ку чей коборыць ын гроапэ.
29Tại đó có Ê-đôm, với các vua và cả các quan trưởng nó, những người nầy mạnh bạo mặc dầu, đã bị sắp hàng với những kẻ bị giết bởi gươm, và nằm chung với những kẻ chưa chịu cắt bì, và với những kẻ xuống trong hầm hố.
30Тот аколо сунт воевозий де ла мязэноапте ши тоць сидониений каре с-ау коборыт ла чей морць акопериць де рушине, ку тоатэ гроаза пе каре о арункэ витежия лор; ачешть нетэяць ымпрежур стау кулкаць ку чей учишь де сабие ши-шь поартэ окара лынгэ чей коборыць ын гроапэ.
30Tại đó cũng có hết thảy quan trưởng ở phương bắc và hết thảy dân Si-đôn đều xuống với những kẻ bị giết, dầu sự mạnh bạo của chúng nó đã làm cho khiếp sợ mặt lòng. Chúng nó mang xấu hổ; chúng nó, là những kẻ chưa chịu cắt bì ấy, đã nằm sóng sượt với những kẻ đã bị giết bởi gươm, và chúng nó chịu nhơ nhuốc trong vòng những kẻ đã xuống nơi hầm hố.
31Фараон ый ва ведя ши се ва мынгыя пентру тоатэ мулцимя луй, пентру ай луй каре ау мурит учишь де сабие ши пентру тоатэ оастя луй”, зиче Домнул Думнезеу.
31Pha-ra-ôn sẽ thấy vậy, thì được yên ủi về cả đoàn dân mình, tức là Pha-ra-ôn và cả đạo binh mình bị giết bởi gươm, Chúa Giê-hô-va phán vậy;
32„Кэч л-ам лэсат сэ рэспындяскэ гроаза ын цара челор вий. Де ачея, Фараон ши тоатэ мулцимя луй се вор кулка ымпреунэ ку чей нетэяць ымпрежур, ку чей че ау мурит учишь де сабие”, зиче Домнул Думнезеу.
32vì ta rải sự khiếp sợ người ra trên đất người sống. Thật, Pha-ra-ôn và cả dân người sẽ nằm giữa những kẻ chưa chịu cắt bì, với những kẻ đã bị giết bởi gươm, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.