Езекиел 41
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1М-а дус ын Темплу. А мэсурат стылпий; авяу о лэциме де шасе коць де о парте ши о лэциме де шасе коць де алта – ачаста есте лэцимя стылпилор.
1Đoạn người đem ta vào trong đền thờ, và người đo các cột ở đó. Các cột có sáu cu-đê bề ngang về bên nầy, và sáu cu-đê về bên kia: cũng bằng bề ngang của đền tạm thuở xưa vậy.
2Лэцимя уший ера де зече коць, яр канатуриле уший ерау лате де чинч коць де о парте ши чинч коць де чялалтэ парте. А мэсурат ши лунӂимя Темплулуй: патрузечь де коць; ши лэцимя: доуэзечь де коць.
2Bề ngang của cửa vào là mười cu-đê: năm cu-đê bê nầy, năm cu-đê bên kia. Người đo bề dài: bốn mươi cu-đê; và bề ngang: hai mươi cu-đê.
3Апой а интрат ынэунтру. А мэсурат ушорий уший: дой коць; уша: шасе коць ши лэцимя уший: шапте коць.
3Người vào bên trong, đo các cột chỗ cửa vào: hai cu-đê; bề cao của cửa: sáu cu-đê; bề ngang của cửa: bảy cu-đê.
4Пе партя динаинте а Темплулуй а мэсурат ын лунӂиме доуэзечь де коць ши ын лэциме доуэзечь де коць ши мь-а зис: „Ачеста есте Локул Прясфынт!”
4Người đo phía trong cùng, bề dài hai mươi cu-đê, bề ngang hai mươi cu-đê, và bảo ta rằng: Chính là chỗ rất thánh đây.
5А мэсурат зидул касей, грос де шасе коць, ши лэцимя одэилор лэтуралниче де жур ымпрежурул касей: патру коць.
5Rồi người đo tường nhà: sáu cu-đê; bề ngang của những phòng bên hông khắp chung quanh nhà: bốn cu-đê.
6Одэиле лэтуралниче ерау унеле песте алтеле, ын нумэр де трейзечь, ашезате ын трей катурь; еле дэдяу ын ниште ымбукэтурь де зид фэкуте ануме пентру одэиле ачестя де жур ымпрежурул касей, аша кэ се сприжиняу пе еле, ши ну пе зидул касей.
6Những phòng bên hông có ba tầng, mỗi tầng ba mươi phòng; những phòng ấy giáp với một cái tường xây chung quanh nhà, khá dựa vào đó mà không gác lên trên tường nhà.
7Одэиле, ку кыт ерау май сус, ку атыт ерау май ынкэпэтоаре ши те суяй ла еле околинд, кэч те суяй ымпрежурул касей пе о скарэ шерпуитоаре. Астфел ера май мулт лок, ка лэрӂиме, ын партя де сус а касей, ши дин катул де жос те суяй ын катул де сус прин чел де ла мижлок.
7Nhà cầu càng cao càng rộng, vì tường chung quanh nhà càng cao càng hẹp, cho nên nhà cũng càng cao càng rộng. Người ta đi lên từ tầng dưới đến tầng trên do tầng giữa.
8Де жур ымпрежурул касей се ведя о пардосялэ ешитэ ын афарэ. Одэиле лэтуралниче авяу ниште темелий ши ерау де о прэжинэ ынтрягэ, адикэ шасе коць ла унгь.
8Ta thấy cả cái nhà nằm trên một cái nền cao trọn một cần, nghĩa là sáu cu-đê lớn, nền của các phòng bên hông cũng vậy.
9Зидул де афарэ ал одэилор лэтуралниче авя о гросиме де чинч коць.
9Bề dày của tường ngoài về các phòng bên hông là năm cu-đê; cái tường ấy lò ra bởi nền của nhà bên hông nhà.
10Локул гол динтре одэиле лэтуралниче але касей ши одэиле димпрежурул касей авя о лэциме де доуэзечь де коць де жур ымпрежур.
10Khoảng trống ở giữa các phòng bên hông nhà và các phòng khác rộng là hai mươi cu-đê khắp chung quanh nhà.
11Уша одэилор лэтуралниче дэдя ын локул гол: о ушэ ла мязэноапте ши о ушэ ла мязэзи; ши лэрӂимя локулуй гол ера де чинч коць де жур ымпрежур.
11Những cửa của các phòng bên hông mở ra nơi đất không: một lối vào ở phía bắc, một lối phía nam; về bề ngang của chỗ đó đều là năm cu-đê.
12Клэдиря дин фаца локулуй гол дин партя де апус авя о лэциме де шаптезечь де коць, ун зид де чинч коць де грос де жур ымпрежур ши ера лунг де ноуэзечь де коць.
12Cái nhà ở về trước khoảng đất biệt riêng, hướng tây, rộng là bảy mươi cu-đê; tường bao quanh nhà ấy dày năm cu-đê, dài chín mươi cu-đê.
13А мэсурат ши каса, каре авя о лунӂиме де о сутэ де коць. Локул гол, клэдиря ши зидуриле сале авяу, де асеменя, о лунӂиме де о сутэ де коць.
13Đoạn, người đo nhà, dài một trăm cu-đê; khoảng đất biệt riêng, nhà, và các tường cũng dài một trăm cu-đê.
14Лэцимя фецей касей ши а локулуй гол динспре рэсэрит ера де о сутэ де коць.
14Bề ngang của mặt nhà, với khoảng đất biệt riêng về phía đông, là một trăm cu-đê.
15А мэсурат лунӂимя клэдирий динаинтя локулуй гол, пе партя динапой а касей, ши придвоареле ей де фиекаре парте: ерау о сутэ де коць.
15Kế đó, người đo bề dài của các nhà ở trước mặt khoảng đất biệt riêng trên chỗ đằng sau, và các nhà cầu của mỗi bên: lại là một trăm cu-đê. Đền thờ, về phía trong, các nhà ngoài của hành lang,
16Темплул ши каса динэунтру, тинда де афарэ, прагуриле, ферестреле ынгрэдите, придвоареле дин журул челор трей катурь, дин фаца прагурилор, ерау акоперите ку лемн де жур ымпрежур. Де ла пэмынт пынэ ла ферестреле акоперите,
16các ngạch cửa, các cửa sổ chấn song, các nhà cầu chung quanh, cùng ba tần phía trước các ngạch cửa, thảy đều lợp lá mái bằng ván. Từ đất đến các cửa sổ đều đóng lại,
17пынэ дясупра уший, партя динэунтрул касей, партя де афарэ, тот зидул де жур ымпрежурул касей динэунтру ши дин афарэ, тотул ера дупэ мэсурэ
17trên cửa, bên trong và bên ngoài đền thờ, khắp tường chung quanh, bề trong và bề ngoài đều có đo cả.
18ши ымподобит ку херувимь ши финичь. Ынтре дой херувимь ера ун финик. Фиекаре херувим авя доуэ феце,
18Người ta đã chạm những chê-ru-bin và những hình cây kè, một hình cây kè ở giữa hai chê-ru-bin; mỗi chê-ru-bin có hai mặt,
19о фацэ де ом ынтоарсэ спре ун финик де о парте ши о фацэ де леу ынтоарсэ спре челэлалт финик де чялалтэ парте; аша ера де жур ымпрежурул касей.
19một mặt người ta xây bên nầy hướng về hình cây kè, một mặt sư tử tơ xây bên kia hướng về hình cây kè, khắp cả nhà đều chạm như vậy.
20Де ла пэмынт пынэ дясупра уший, ерау херувимь ши финичь ши тот аша ши пе зидул Темплулуй.
20Từ đất đến trên cửa, có những chê-ru-bin và những cây kè chạm, trên tường đền thờ cũng vậy.
21Ушорий Темплулуй ерау ын патру мукий. Ши ын фаца Локулуй Прясфынт ера чева каре се ведя
21Khuôn cửa của đền thờ hình vuông, và mặt trước của nơi thánh cũng đồng một hình như hình trước cửa đền thờ.
22ка ун алтар де лемн, ыналт де трей коць, лунг де дой коць ши лат де дой коць. Колцуриле, темелия ши переций луй ерау де лемн. Омул ачела мь-а зис: „Ачаста есте маса каре есте ынаинтя Домнулуй!”
22Cái bàn thờ thì bằng gỗ, cao ba cu-đê, dài hai cu-đê. Những góc, mặt, và những cạnh của bàn thờ đều bằng gỗ. Người ấy bảo ta rằng: Nầy là cái bàn ở trước mặt Đức Giê-hô-va.
23Темплул ши Локул Прясфынт авяу доуэ ушь.
23Đền thờ và nơi thánh có hai cửa;
24Фиекаре ушэ авя доуэ канатурь, каре се ынторчяу амындоуэ пе ушь, доуэ канатурь пентру о ушэ ши доуэ пентру чялалтэ.
24mỗi cửa có hai cánh khép lại được, cửa nầy hai cánh, cửa kia hai cánh.
25Пе ушиле Темплулуй ерау сэпаць херувимь ши финичь, ка ши пе зидурь. Ын фаца придворулуй де афарэ ерау ниште гринзь де лемн ымбукате ынтре еле.
25Có những chê-ru-bin và những cây kè chạm trên cửa đền thờ, cũng như trên tường. Trên phía trước nhà ngoài, về phía ngoài, có ngạch cửa bằng gỗ.
26Ерау ферестре ынгрэдите ши, де о парте ши де чялалтэ, ерау финичь ши тот аша ера ши пе латуриле придворулуй, пе одэиле лэтуралниче ши пе гринзиле де сус.
26Cũng có những cửa sổ chấn song, những hình cây kè ở bên nầy bên kia, nơi bốn phía ngoài, nơi các phòng bên hông đền và nơi ngạch cửa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.