Езекиел
Chapter 17
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиел 17

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
2„Фиул омулуй, спуне о ворбэ ку тылк, спуне о пилдэ касей луй Исраел
2Hỡi con người, khá ra câu đố, kể lời ví dụ cho nhà Y-sơ-ra-ên.
3ши зи: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ун вултур маре, ку арипь лунӂь, ку арипиле ынтинсе, акоперит ку пене пестрице, а венит ын Либан ши а луат вырфул унуй чедру.
3Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Có một chim ưng lớn, cánh lớn lông dài, đầy lông và có nhiều sắc, đến Li-ban và lấy ngọn cây hương bách đi.
4А рупт рамура чя май ыналтэ а луй, а дус-о ынтр-о царэ де негоц ши а пус-о ынтр-о четате де негусторь;
4Nó bẻ nhành non rất cao, đem đến trong một đất thương mãi, và để trong một thành của người buôn bán.
5а луат ши дин сэмынца цэрий ши а пус-о ынтр-ун пэмынт родитор; а пус-о лынгэ о апэ маре ши а сэдит-о ка пе о салчие.
5Sau rồi nó lấy giống của đất ấy đem trồng nơi đất tốt; đặt gần nơi nhiều nước, và trồng như cây liễu.
6Лэстарул ачеста а крескут ши с-а фэкут ун бутук де вицэ ынтинс, дар ну пря ыналт; вицеле ый ерау ындрептате спре вултур ши рэдэчиниле ерау суб ел. Астфел с-а фэкут ун бутук де вицэ, а дат лэстарь ши а фэкут млэдице.
6Cây nứt lên, trở nên một gốc nho diềm dà, nhưng không cao mấy: những nhánh nó hướng về phía chim ưng, rễ nó càng ra ở dưới; vậy nó trở nên một gốc nho, sanh ra những tược và nứt chồi.
7Май ера ынсэ ун алт вултур, маре, ку арипь лунӂь ши ку пене мулте. Ши ятэ кэ, дин пэмынтул унде ера сэдитэ, вица ачаста шь-а ынтинс рэдэчиниле ку лэкомие спре ел ши шь-а ындрептат рамуриле спре ел, ка с-о уде май мулт декыт пе стратул ын каре ера сэдитэ.
7Nhưng có một chim ưng lớn khác, cánh lớn, lông nhiều; nầy, gốc nho từ chỗ đất mình đã được trồng, căng rễ ra và ngả nhành hướng về nó, hầu cho chim ưng ấy đến tưới mình.
8Вица ера сэдитэ ынтр-ун пэмынт бун, лынгэ о апэ маре, аша ка сэ факэ млэдице, сэ дя род ши сэ се факэ о вицэ минунатэ.»’
8Gốc nho đã được trồng nơi đất tốt, gần nơi nhiều nước, hầu cho nứt tược, ra trái, trở nên cây nho tốt.
9Спуне”, зиче Домнул Думнезеу, „ый ва мерӂе бине ей оаре? Ну-й ва смулӂе вултурул динтый рэдэчиниле ши-й ва тэя родул ши и се вор уска тоате фрунзеле одрэслите? Се ва уска ши ну ва требуи ничун брац путерник, нич мултэ луме, ка с-о скоатэ дин рэдэчиниле ей.
9Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Cây nho há được thạnh tốt sao? Chim ưng kia há chẳng nhổ rễ nó, cắt trái nó, cho đến nỗi làm khô héo hết những lá non nó đã nứt ra sao? Không cần có cánh tay mạnh, cũng không cần nhiều người để làm trốc rễ nó.
10Ятэ кэ есте сэдитэ: ый ва мерӂе бине? Дакэ о ва атинӂе вынтул де рэсэрит, ну се ва уска еа оаре? Да, се ва уска ын стратуриле унде а одрэслит.”
10Kìa, đã trồng nó, nó có được thạnh tốt chăng? Vừa khi gió đông đụng đến nó, nó há chẳng khô héo cả sao? Phải, nó sẽ khô nơi cùng một luống đất mà nó đã được trồng.
11Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
11Vả, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
12„Спуне касей ачестея рэзврэтите: ‘Ну штиць че ынсямнэ ачаста?’ Ши спуне: ‘Ятэ, ымпэратул Бабилонулуй а венит ла Иерусалим, а луат пе ымпэратул ши пе кэпетенииле луй ши й-а дус ку ел ын Бабилон.
12Hãy nói cùng nhà bạn nghịch ấy rằng: Các ngươi không biết điều đó có ý nghĩa thế nào sao? Lại khá nói rằng: Nầy, vua Ba-by-lôn đã đi đến Giê-ru-sa-lem; đã bắt vua và các quan trưởng đem đi với mình về Ba-by-lôn.
13А луат ун влэстар де ням ымпэрэтеск, а фэкут легэмынт ку ел ши л-а пус сэ журе, дар пе май-марий цэрий й-а луат ку ел,
13Vua ấy đã chọn một con vua, lập giao ước với, khiến phát lời thề, và đã điệu những người mạnh trong đất đi,
14ка ымпэрэция сэ рэмынэ смеритэ, сэ ну се май поатэ ридика, чи ымпэратул сэ-шь цинэ легэмынтул, рэмынынду-й крединчос.
14đặng cho nước phải sa sút, không tự dấy lên được; song bởi giữ giao ước, thì nước còn lại.
15Дар ел с-а рэскулат ымпотрива луй ши а тримис соль ын Еӂипт, ка сэ-й дя кай ши ун маре нумэр де оамень. Чел че а фэкут асеменя лукрурь ва избути ел оаре, ва скэпа ел оаре? Кум сэ май скапе дакэ а рупт легэмынтул?
15Nhưng vua đã dấy loạn nghịch cùng vua Ba-by-lôn, mà sai sứ thần đến Ê-díp-tô, đặng người ta giúp cho những ngựa và nhiều dân. Người há được thạnh vượng sao? Người đã làm những việc như vậy, há thoát nạn được sao? Đã dứt bỏ lời giao ước, còn mong thoát nạn!
16Пе вяца Мя’, зиче Домнул Думнезеу, ‘кэ, ын цара ымпэратулуй каре л-а пус сэ домняскэ, фацэ де каре шь-а кэлкат журэмынтул ши ал кэруй легэмынт л-а рупт, лынгэ ел, ын мижлокул Бабилонулуй ва мури!
16Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy là tại nơi ở của vua đã tôn nó lên ngôi, mà nó đã khinh dể lời thề và dứt bỏ giao ước, thì nó cũng sẽ chết với vua ấy tại giữa Ba-by-lôn.
17Аша кэ нич Фараон ну ва вени ку о оасте маре ши попор мулт сэ-л ажуте ын рэзбой кынд се вор ридика ынтэритурь ши се вор фаче шанцурь пентру нимичиря мултор суфлете.
17Pha-ra-ôn sẽ không đi với một đạo binh lớn và những toán lính đông đến cứu viện trong sự giao chiến, hi người ta đắp lũy dựng đồn để hủy diệt nhiều người.
18Ел а несокотит журэмынтул пынэ ынтр-атыт, кэ а рупт легэмынтул, ба ынкэ шь-а дат мына ши а фэкут тоате ачесте лукрурь; ну ва скэпа!’”
18Thật vậy, Sê-đê-kia đã khinh dể lời thề, phạm đến giao ước; nầy, đã trao tay ra rồi, thế mà nó còn làm những sự ấy. Nó chắc không thoát khỏi!
19Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеу: „Пе вяца Мя кэ, ынтрукыт а несокотит журэмынтул фэкут ын Нумеле Меу ши а рупт легэмынтул Меу, вой фаче сэ се ынтоаркэ асупра капулуй луй лукрул ачеста.
19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật như ta hằng sống, nó đã khinh dể lời thề ta, dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ khiến điều đó đổ lại trên đầu nó.
20Ымь вой ынтинде мряжа песте ел ши ва фи принс ын лацул Меу. Ыл вой дуче ын Бабилон ши аколо ыл вой жудека пентру абатеря сэвыршитэ де ел фацэ де Мине.
20Ta sẽ giăng lưới ta trên nó, nó sẽ mắc vào lưới ta; ta sẽ đem nó qua Ba-by-lôn, tại đó ta sẽ đoán xét nó về tội nghịch cùng ta.
21Дар тоць фугарий дин тоате оштиле луй вор кэдя ловиць де сабие, ши чей че вор май рэмыне вор фи рисипиць ын тоате вынтуриле. Ши вець шти кэ Еу, Домнул, ам спус ачесте лукрурь.”
21Phàm những quân lính nó đi trốn sẽ ngã dưới lưỡi gươm; những kẻ còn sót lại sẽ bị tan lạc hướng về mọi gió. Bấy giờ các ngươi sẽ biết ấy chính ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng đã phán vậy.
22Аша ворбеште Домнул Думнезеу: „Еу Ынсумь вой луа о рэмуря дин вырфул унуй чедру маре ши о вой пуне ла пэмынт. Вой рупе дин вырфул рамурилор луй о млэдицэ фраӂедэ ши о вой сэди пе ун мунте ыналт ши ридикат.
22Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chính ta cũng sẽ lấy ngọn cây hương bách cao, và ta sẽ trồng. ỳ nơi cuối cùng những nhánh nó, ta sẽ bẻ một chồi non, và chính ta sẽ trồng nó trên hòn núi cao chót vót.
23Ши ануме о вой сэди пе ун мунте ыналт ал луй Исраел; еа ва да лэстарь, ва адуче род ши се ва фаче ун чедру мэрец. Пэсэрь де тот фелул се вор одихни суб умбра рамурилор луй.
23Thật, ta sẽ trồng nó trên núi cao của Y-sơ-ra-ên; nó sẽ nứt nhành, và ra trái; sẽ trở nên cây hương bách tốt, cả loài chim sẽ đến núp dưới nó; hết thảy những giống có cánh sẽ ở dưới bóng của nhánh cây.
24Ши тоць копачий де пе кымп вор шти кэ Еу, Домнул, ам коборыт копакул каре се ынэлца ши ам ынэлцат копакул каре ера плекат; кэ Еу ам ускат копакул чел верде ши ам ынверзит копакул чел ускат. Еу, Домнул, ам ворбит ши вой ши фаче.”
24Mọi cây ngoài đồng sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, đã hạ cây cao xuống và cất cây thấp lên, ta đã làm khô cây xanh, và làm cho cây khô tốt lên. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán và làm thành sự đó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.