Езекиел
Chapter 40
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиел 40

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын анул ал доуэзечь ши чинчиля ал робией ноастре, ла ынчепутул анулуй, ын зиуа а зечя а луний, ла пайспрезече ань дупэ дэрымаря четэций, токмай ын зиуа ачея, а венит мына Домнулуй песте мине ши м-а стрэмутат ын цара луй Исраел.
1Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị làm phu tù, đầu năm, ngày mồng mười trong tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị hãm, cũng trong ngày ấy, tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; và Ngài đem ta vào trong thành ấy.
2М-а дус аколо ын ниште ведений думнезеешть ши м-а ашезат пе ун мунте фоарте ыналт; спре мязэзи де ачест мунте ера чева ка о четате зидитэ.
2Trong các sự hiện thấy của Đức Chúa Trời, Ngài đem ta vào đất Y-sơ-ra-ên, và đặt ta trên một hòn núi rất cao, trên núi đó, về phía nam, dường như có sự xây cất một thành.
3М-ам дус аколо ши ятэ кэ аколо ера ун ом а кэруй ынфэцишаре ера ка ынфэцишаря арамей; ел авя ын мынэ о сфоарэ де мэсурат де ин ши о прэжинэ де мэсурат ши стэтя ла поартэ.
3Khi Ngài đã dắt ta vào đó, ta thấy một người hình dáng như người bằng đồng. Người ấy cầm trong tay một sợi dây gai và một cái cần để đo, đứng nơi hiên cửa.
4Омул ачела мь-а зис: „Фиул омулуй, привеште ку окий тэй, аскултэ ку урекиле тале ши я аминте ла тоате лукруриле пе каре ци ле вой арэта, кэч ай фост адус аич ка сэ ци ле арэт. Фэ куноскут касей луй Исраел тот че вей ведя.”
4Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy lấy mắt xem, lấy tai nghe, và để lòng vào những việc mà ta sẽ tỏ ra cho ngươi; vì ấy là để cho ngươi thấy cả, mà đem ngươi đến đây. Vậy mọi đều ngươi sẽ thấy, khá thuật lại cho nhà Y-sơ-ra-ên biết.
5Ун зид ынконжура Темплул пе динафарэ де жур ымпрежур. Ын мына омулуй ачелуя ера о прэжинэ де мэсурат лунгэ де шасе коць, фиекаре кот авынд о палмэ май мулт декыт котул обишнуит. А мэсурат лэцимя зидулуй, каре ера де о прэжинэ, ши ынэлцимя, каре ера тот де о прэжинэ.
5Nầy, có một cái tường ngoài bao chung quanh nhà. Người ấy cầm trong tay một cái cần để đo, dài sáu cu-đê, mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Người đo bề rộng của tường là một cần, và bề cao là một cần.
6А мерс ла поарта де рэсэрит ши й-а суит трептеле. А мэсурат прагул порций, каре ера лат де о прэжинэ, ши челэлалт праг, каре ера лат де о прэжинэ.
6Kế đó, người đi đến nơi hiên cửa phía đông, bước lên những cấp, đặng đo ngạch hiên cửa, bề rộng một cần; ngạch khác cũng rộng một cần.
7Фиекаре одае де пазэ ера лунгэ де о прэжинэ ши ларгэ тот де о прэжинэ. Ынтре фиекаре доуэ одэй де пазэ ера ун лок гол де чинч коць. Прагул порций де лынгэ тинда порций динэунтру ера де о прэжинэ.
7Mỗi phòng dài một cần và rộng một cần. Giữa các phòng, có một khoảng hở năm cu-đê; ngạch của hiên cửa trong, gần bên nhà ngoài hiên cửa ấy, rộng một cần.
8А мэсурат ши тинда порций динэунтру; ера де о прэжинэ.
8Người đo nhà ngoài của hiên cửa, về phía trong, cũng một cần.
9А мэсурат апой тинда порций; ера де опт коць ши стылпий ей ерау де дой коць. Тинда порций ера спре партя динэунтру.
9Người đo nhà ngoài của hiên cửa, có tám cu-đê, và những cột nó hai cu-đê; ấy là nhà ngoài của hiên cửa về phía trong.
10Одэиле де пазэ але порций де рэсэрит ерау ын нумэр де трей де о парте ши трей де чялалтэ; тоате трей авяу ачеяшь мэсурэ ши стылпий де фиекаре парте авяу тот ачеяшь мэсурэ.
10Những phòng của hiên cửa phía đông mỗi bên ba cái, cả ba lớn đồng nhau, và các cột mỗi bên đo bằng nhau.
11А мэсурат апой лэрӂимя дескизэтурий порций, каре ера де зече коць, ши лунӂимя порций, каре ера де трейспрезече коць.
11Người đo bề rộng của lỗ hiên cửa, có mười cu-đê, và bề dài mười ba cu-đê.
12Ынаинтя одэилор де пазэ ера ун лок гол де ун кот де о парте ши де чялалтэ; фиекаре одае де пазэ авя шасе коць де о парте ши шасе коць де чялалтэ.
12Trước các phòng mỗi bên có một cái câu lơn một cu-đê; và mỗi phòng một bề có sáu cu-đê, bề kia cũng sáu cu-đê.
13А мэсурат поарта де ла акоперишул уней одэй де пазэ, пынэ ла акоперишул челейлалте; ынтре челе доуэ дескизэтурь каре ерау фацэ ын фацэ ера о лэциме де доуэзечь ши чинч де коць.
13Người đo hiên cửa, từ mái của phòng nầy đến mái của phòng khác là hai mươi lăm cu-đê bề ngang, từ cửa nầy đến cửa kia.
14А мэсурат тинда порций ши а гэсит доуэзечь де коць; тинда дэдя ынтр-о курте, де жур ымпрежурул порций.
14Đoạn, người tính các cột là sáu mươi cu-đê, gần các cột ấy có hành lang bao lấy hiên cửa.
15Локул динтре поарта де ла интраре ши тинда порций динэунтру ера лунг де чинчзечь де коць.
15Khoảng hở giữa cửa vào và nhà ngoài của cửa trong là năm mươi cu-đê
16Ла одэиле де пазэ ши ла стылпий лор динэунтрул порций де жур ымпрежур ерау ниште ферестре ынгрэдите; ферестре ерау ши ынэунтру ын тинзиле порций де жур ымпрежур, яр пе стылпь ерау сэпате рамурь де финичь.
16Nơi các phòng và những cột nó, nơi phía trong hiên cửa, cả đến các nhà ngoài, thảy đều có những cửa sổ chấn song. Nơi phía trong, cả chung quanh có những cửa sổ, và trên các cột có những hình cây kè.
17М-а дус ын куртя де афарэ, унде се афлау одэй ши ун калдарым де жур ымпрежур; пе калдарымул ачеста ерау трейзечь де одэй.
17Rồi đó, người dẫn ta vào nơi hành lang ngoài; nầy, tại đó có những phòng, và có nền lót đá chung quanh hành lang; trên nền lót đá ấy có ba mươi cái phòng.
18Калдарымул ера лынгэ порць ши ера де-а лунгул порцилор: ачеста ера калдарымул де жос.
18Nền lót đá ở bốn phía hiên cửa, và bề dài bằng hiên cửa ấy là nền lót đá dưới.
19А мэсурат лэцимя де ла поарта де жос пынэ ла партя де афарэ а курций динэунтру ши авя о сутэ де коць ла рэсэрит ши ла мязэноапте.
19Người đo bề ngang từ phía trước hiên cửa dưới cho đến mép hành lang trong, là một trăm cu-đê, phía đông và phía bắc cũng vậy.
20А мэсурат лунӂимя ши лэцимя порций де мязэноапте а курций де афарэ.
20Người lại đo bề dài và bề ngang của hiên cửa phía bắc thuộc về hành lang ngoài.
21Одэиле ей де пазэ, ын нумэр де трей де о парте ши трей де алта, стылпий ши тинда ей авяу ачеяшь мэсурэ ка поарта динтый: чинчзечь де коць ын лунӂиме ши доуэзечь ши чинч де коць ын лэциме.
21Những phòng của nó mỗi bên ba cái, các cột và nhà ngoài cũng đồng cỡ với của hiên cửa thứ nhất: năm mươi cu-đê bề dài và hai mươi lăm cu-đê bề ngang.
22Ферестреле ей, тинда ей, финичий ей авяу ачеяшь мэсурэ ка поарта де рэсэрит; те суяй ла еа пе шапте трепте, яр тинда ей ера ын партя динэунтру.
22Những cửa sổ, nhà ngoài và hình cây kè của nó cũng đồng cỡ với của hiên cửa phía đông; có bảy cấp bước lên, cái nhà ngoài ở ngay trước các cấp ấy.
23Ла куртя динэунтру ера о поартэ, ын фаца порций де мязэноапте ши ын фаца порций де рэсэрит; а мэсурат о сутэ де коць де ла о поартэ пынэ ла чялалтэ.
23Đối với hiên cửa phía bắc và hiên cửa phía đông thì có hiên cửa hành lang trong. Từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác độ một trăm cu-đê.
24М-а дус ын партя де мязэзи, унде се афла поарта де ла мязэзи. Й-а мэсурат стылпий ши тинда, каре авяу ачеяшь мэсурэ.
24Rồi đó, người dắt ta qua phía nam, nầy, tại đó có hiên cửa hướng nam; người đo các cột và các nhà ngoài, cũng đồng cỡ nhau.
25Поарта ачаста ши тинда ей авяу ферестре де жур ымпрежур, ка ши челелалте ферестре, ши поарта ера лунгэ де чинчзечь де коць ши латэ де доуэзечь ши чинч де коць.
25Hiên cửa ấy có những cửa sổ giống như những cửa sổ trước bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy; bề dài của hiên cửa nầy là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
26Ла еа те суяй пе о скарэ де шапте трепте, яр тинда ей ера ын партя динэунтру; пе стылпь ера кыте ун финик де фиекаре парте.
26Có bảy cấp bước lên, ngay trước các cấp ấy có một cái nhà ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột.
27Куртя динэунтру авя о поартэ ынспре мязэзи; а мэсурат де ла о поартэ пынэ ла чялалтэ спре мязэзи о сутэ де коць.
27Hành lang trong có một cái hiên cửa hướng nam, người ấy đo từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác, về phía nam, một trăm cu-đê.
28М-а дус ын куртя динэунтру, пе поарта де мязэзи. А мэсурат поарта де мязэзи ши а гэсит кэ авя ачеяшь мэсурэ.
28Đoạn người đem ta vào hành lang trong do hiên cửa phía nam; người đo hiên cửa phía nam, có đồng một cỡ.
29Одэиле ей де пазэ, стылпий ши тинда ей авяу ачеяшь мэсурэ. Поарта ачаста ши тинда ей авяу ферестре де жур ымпрежур ши поарта ера лунгэ де чинчзечь де коць ши латэ де доуэзечь ши чинч де коць.
29Những phòng, những cột, và những nhà ngoài của nó cũng đồng cỡ nhau. Hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài nó cũng vậy; bề dài nó là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.
30(Де жур ымпрежур ерау тинде лунӂь де доуэзечь ши чинч де коць ши лате де чинч коць.)
30Cả chung quanh có nhà ngoài, bề dài hai mươi lăm cu-đê, bề ngang năm cu-đê.
31Тинда порций дэдя ын куртя де афарэ; пе стылпий ей ерау финичь ши опт трепте пентру суит ла поартэ.
31Các nhà ngoài của hiên cửa ở về phía hành lang ngoài; có những hình cây kè ở trên các cột nó, và có tám cấp bước lên.
32М-ам дус апой ын куртя динэунтру, пе интраря де рэсэрит. А мэсурат поарта ши а гэсит кэ авя ачеяшь мэсурэ.
32Kế đó, người ấy dắt ta vào hành lang trong về phía đông; người đo hiên cửa đó cũng đồng một cỡ. Những phòng, những cột, và nhà ngoài của nó cũng đồng một cỡ, và hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy.
33Одэиле ей де пазэ, стылпий ей ши тинда ей авяу ачеяшь мэсурэ. Поарта ачаста ши тинда ей авяу ши еле ферестре де жур ымпрежур, лунӂь де чинчзечь де коць ши лате де доуэзечь ши чинч.
33Hành lang dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
34Тинда ей дэдя ын куртя де афарэ; де фиекаре парте ерау финичь пе стылпь ши опт трепте пентру суит ла поартэ.
34Các nhà ngoài của hiên cửa nầy ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
35М-а дус ла поарта де мязэноапте. А мэсурат-о ши а гэсит ачеяшь мэсурэ.
35Đoạn người ấy đem ta vào trong hiên cửa phía bắc; người đo hiên cửa, cũng đồng một cỡ,
36Ши еа авя одэй де пазэ, стылпь, тиндэ ши ферестре де жур ымпрежур; ера лунгэ де чинчзечь де коць ши латэ де доуэзечь ши чинч де коць.
36những phòng, những cột, và những nhà ngoài nó cũng vậy; lại có những cửa sổ khắp chung quanh. Hiên cửa nầy bề dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.
37Тинда ей дэдя ын куртя де афарэ; де фиекаре парте ерау чинч финичь пе стылпий ей ши опт трепте пентру суит ла поартэ.
37Những nhà ngoài của nó ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.
38Ера о одае каре се дескидя спре тинда порций; аколо требуяу спэлате ардериле-де-тот.
38Có một cái phòng mà cửa nó ở gần các cột của hiên cửa, ấy người ta rửa các của lễ thiêu ở đó.
39Ын тинда порций ерау де фиекаре парте доуэ месе, пе каре требуяу ынжунгияте ардеря-де-тот, жертфа де испэшире ши жертфа пентру винэ.
39Trong nhà ngoài của hiên cửa mỗi phía có hai cái bàn, trên đó người ta giết những con sinh về của lễ thiêu, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và về của lễ chuộc tội.
40Ынтр-уна дин пэрциле де афарэ, кум те суй ла интраря порций де мязэноапте, ерау доуэ месе; ши ын чялалтэ парте, спре тинда порций, ерау ярэшь доуэ месе.
40Về phía ngoài, tại chỗ bước lên, hướng về hiên cửa phía bắc, có hai cái bàn; bên kia, về phía nhà ngoài của hiên cửa, cũng có hai cái bàn.
41Ын челе доуэ пэрць але порций, се афлау астфел патру месе де о парте ши патру месе де чялалтэ, де тоате опт месе, пе каре требуяу ынжунгияте жертфеле.
41Như vậy, bốn cái bàn ở bên nầy hiên cửa, và bốn cái bàn ở bên kia, cọng là tám cái; trên các bàn đó người ta giết những con sinh.
42Ын фаца меселор пентру жертфе, май ерау пентру ардериле-де-тот патру месе де петре чоплите, лунӂь де ун кот ши жумэтате, лате де ун кот ши жумэтате ши ыналте де ун кот; пе меселе ачестя требуяу пусе унелтеле ку каре се жунгияу вителе пентру ардерь-де-тот ши пентру челелалте жертфе.
42Lại có bốn cái bàn bằng đá vuông để dùng về của lễ thiêu, dài một cu-đê rưỡi, rộng một cu-đê rưỡi, cao một cu-đê. Người ta để trên đó những khí cụ dùng mà giết con sinh về của lễ thiêu và các của lễ khác.
43Пе динэунтру, каса авя де жур ымпрежур первазурь де ун лат де мынэ каре служяу ка месе пентру карня жертфелор.
43Có những móc rộng bằng lòng bàn tay cắm cùng bốn phía tường; thịt tế phải để trên các bàn.
44Афарэ дин поарта динэунтру ерау доуэ одэй пентру кынтэрець ын куртя динэунтру: уна ера алэтурь де поарта де мязэноапте ши авя фаца спре мязэзи, чялалтэ ера алэтурь де поарта де мязэзи ши авя фаца спре мязэноапте.
44Phía ngoài hiên cửa trong, có những phòng để cho kẻ hát nơi hành lang trong, kề hiên cửa phía bắc, ngó về phía nam. Lại một cái phòng nữa ở về phía hiên cửa đông, ngó về phía bắc.
45Ел мь-а зис: „Одая ачаста динспре мязэзи есте пентру преоций каре ынгрижеск де служба Темплулуй.
45Người ấy bảo ta rằng: Cái phòng ngó qua phía nam là để cho các thầy tế lễ giữ nhà;
46Яр одая динспре мязэноапте есте пентру преоций каре ынгрижеск де служба алтарулуй. Фиий луй Цадок сунт ачея каре, дин фиий луй Леви, се апропие де Домнул, ка сэ-Й служяскэ.”
46cái phòng ngó qua phía bắc để cho các thầy tế lễ giữ bàn thờ. Aáy là các con trai của Xa-đốc, tức là trong vòng các con trai Lê-vi, đến gần Đức Giê-hô-va đặng hầu việc Ngài.
47А мэсурат куртя, каре ера ын патру колцурь, лунгэ де о сутэ де коць. Алтарул ера ынаинтя касей.
47Đoạn người đo hành lang vuông, có một trăm cu-đê bề dài và một trăm cu-đê bề ngang. Bàn thờ thì ở trước mặt nhà.
48М-а дус ын тинда касей. А мэсурат стылпий тиндей ши а гэсит чинч коць де о парте ши чинч коць де чялалтэ. Лэцимя порций ера де пайспрезече коць, яр перетеле де пе латуриле порций ера де трей коць де о парте ши де трей коць де чялалтэ.
48Kế đó người đem ta vào nhà ngoài của nhà, và người đo các cột ở đó, bên nầy năm cu-đê, bên kia năm cu-đê; bề ngang của hiên cửa bên nầy ba cu-đê, bên kia ba cu-đê.
49Тинда авя о лунӂиме де доуэзечь де коць ши о лэциме де дойспрезече коць; те суяй ла еа пе зече трепте. Лынгэ стылпь май ерау ши алць стылпь, унул де о парте ши алтул де алта.
49Nhà ngoài có hai mươi cu-đê bề dài, và mười một cu-đê bề ngang; có những cấp bước lên, kề các cột lại có hai cây trụ, bê nầy một cây, bên kia một cây.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.