Езекиел
Chapter 33
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиел 33

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2„Фиул омулуй, ворбеште копиилор попорулуй тэу ши спуне-ле: ‘Кынд вой адуче сабия песте врео царэ, ши попорул цэрий ва луа дин мижлокул луй пе ун ом оарекаре ши-л ва пуне ка стрэжер,
2Hỡi con người, hãy nói cùng con cái dân ngươi mà rằng: Khi ta sai gươm đến trên một đất nào, và dân đất ấy chọn một người trong chúng nó để đặt làm kẻ canh giữ,
3дакэ омул ачела ва ведя венинд сабия асупра цэрий, ва суна дин трымбицэ ши ва да де штире попорулуй
3nếu người nầy thấy gươm đến trong đất, thì thổi kèn để rao bảo dân sự.
4ши дакэ чел че ва аузи сунетул трымбицей ну се ва фери ши ва вени сабия ши-л ва принде, сынӂеле луй сэ кадэ асупра капулуй луй.
4Bấy giờ, hễ ai nghe tiếng kèn mà không chịu răn bảo, và nếu gươm đến bắt lấy nó, thì máu của người ấy sẽ đổ lại trên đầu nó;
5Фииндкэ а аузит сунетул трымбицей ши ну с-а ферит, де ачея сынӂеле луй сэ кадэ асупра луй, дар, дакэ се ва фери, ышь ва скэпа вяца.
5vì nó có nghe tiếng kèn mà không chịu răn bảo, vậy máu nó sẽ đổ lại trên nó; nhưng nếu nó chịu răn bảo thì cứu được mạng sống mình.
6Дакэ ынсэ стрэжерул ва ведя венинд сабия ши ну ва суна дин трымбицэ ши дакэ попорул ну ва фи ынштиинцат ши ва вени сабия ши ва рэпи вяца вреунуй ом, омул ачела ва пери дин причина нелеӂюирий луй, дар вой чере сынӂеле луй дин мына стрэжерулуй.’
6Nhưng nếu kẻ canh giữ thấy gươm đến mà không thổi kèn, đến nỗi dân sự chẳng được răn bảo, và gươm đến mà cất sự sống của người nầy hoặc người kia đi, thì người đó sẽ chết trong sự gian ác mình; song ta sẽ đòi lại máu nó nơi người canh giữ.
7Акум, фиул омулуй, те-ам пус стрэжер песте каса луй Исраел. Ту требуе сэ аскулць кувынтул каре есе дин гура Мя ши сэ-й ынштиинцезь дин партя Мя.
7Nầy, hỡi con người, ta đã lập ngươi đặng làm kẻ canh giữ cho nhà Y-sơ-ra-ên; nên hãy nghe lời từ miệng ta, và thay ta răn bảo trước cho chúng nó.
8Кынд зик челуй рэу: ‘Рэуле, вей мури негрешит!’ ши ту ну-й спуй ка сэ-л ынторчь де ла каля луй чя ря, рэул ачела ва мури ын нелеӂюиря луй, дар сынӂеле луй ыл вой чере дин мына та.
8Khi ta phán cùng kẻ dữ rằng: Hỡi kẻ dữ, mầy chắc chết! nếu ngươi không răn bảo để cho kẻ dữ xây bỏ đường lối xấu của nó, thì kẻ dự ấy sẽ chết trong sự gian ác mình; nhưng ta sẽ đòi máu nó nơi tay ngươi.
9Дар, дакэ вей ынштиинца пе чел рэу, ка сэ се ынтоаркэ де ла каля луй, ши ел ну се ва ынтоарче, ва мури ын нелеӂюиря луй, дар ту ыць вей мынтуи суфлетул.
9Nếu, trái lại, ngươi đã răn bảo kẻ dữ đặng xây bỏ đường lối xấu của nó mà nó không xây bỏ, thì nó sẽ chết trong sự gian ác nó, còn ngươi đã giải cứu mạng sống mình.
10Спуне дар, фиул омулуй, касей луй Исраел: ‘Вой ку дрепт кувынт зичець: «Фэрэделеӂиле ши пэкателе ноастре сунт асупра ноастрэ ши дин причина лор тынжим – кум ам путя сэ трэим?»’
10Hỡi con người, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi nói như vầy mà rằng: Vì gian ác và tội lỗi chúng tôi chất nặng trên chúng tôi, và chúng tôi hao mòn vì cớ nó, thì thế nào chúng tôi còn sống được?
11Спуне-ле: ‘Пе вяца Мя’, зиче Домнул Думнезеу, ‘кэ ну дореск моартя пэкэтосулуй, чи сэ се ынтоаркэ де ла каля луй ши сэ трэяскэ. Ынтоарчеци-вэ, ынтоарчеци-вэ де ла каля воастрэ чя ря! Пентру че врець сэ муриць, вой, каса луй Исраел?’
11Hãy nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta chẳng lấy sự kẻ dữ chết làm vui, nhưng vui về nó xây bỏ đường lối mình và được sống. Các ngươi khá xây bỏ, xây bỏ đường lối xấu của mình. Sao các ngươi muốn chết, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên?
12Ши ту, фиул омулуй, спуне копиилор попорулуй тэу: ‘Неприхэниря челуй неприхэнит ну-л ва мынтуи ын зиуа фэрэделеӂий луй ши чел рэу ну ва кэдя ловит де рэутатя луй ын зиуа кынд се ва ынтоарче де ла еа, дупэ кум нич чел неприхэнит ну ва путя сэ трэяскэ прин неприхэниря луй ын зиуа кынд ва сэвырши о фэрэделеӂе.’
12Hỡi con người, khá nói cùng con cái của dân ngươi rằng: Sự công bình của người công bình sẽ không cứu được nó trong ngày nó phạm tội, và sự dữ của kẻ dữ sẽ không làm cho nó sa ngã nơi ngày nó đã xây bỏ sự dữ ấy, cũng như người công bình sẽ không nhờ sự công bình đã qua rồi mà sống được nơi ngày mình phạm tội.
13Кынд зик челуй неприхэнит кэ ва трэи негрешит, дакэ се ынкреде ын неприхэниря луй ши сэвыршеште нелеӂюиря, атунч тоатэ неприхэниря луй се ва уйта ши ел ва мури дин причина нелеӂюирий пе каре а сэвыршит-о.
13Dầu mà ta có nói với người công bình rằng nó chắc sẽ sống, nếu nó cậy sự công bình mình mà phạm tội, thì sẽ không nhớ đến một việc công bình nào của nó nữa; nhưng nó sẽ chết trong sự gian ác mình đã phạm.
14Димпотривэ, кынд зик челуй рэу: ‘Вей мури!’, дакэ се ынтоарче де ла пэкатул луй ши фаче че есте бине ши плэкут,
14Khi ta nói cùng kẻ dữ rằng: Mầy chắc chết! nếu kẻ dữ ấy xây bỏ tội lỗi mình, theo luật pháp và hiệp với lẽ thật;
15дакэ дэ ынапой зэлогул, ынтоарче че а рэпит, урмязэ ынвэцэтуриле каре дау вяца ши ну сэвыршеште ничо нелеӂюире, ва трэи негрешит ши ну ва мури.
15nếu nó trả lại của cầm, đền bồi vật nó đã cướp lấy, bước theo lệ luật của sự sống, và không phạm sự gian ác nữa, thì chắc nó sẽ sống và không chết đâu.
16Тоате пэкателе пе каре ле-а сэвыршит се вор уйта; а фэкут че есте бине ши плэкут, ши ва трэи негрешит!
16Chẳng có một tội nào nó đã phạm sẽ được nhớ lại nghịch cùng nó; nó đã làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, chắc nó sẽ sống.
17Копиий попорулуй тэу зик: ‘Каля Домнулуй ну есте дряптэ!’ Тотушь май деграбэ каля лор ну есте дряптэ!
17Nhưng con cái của dân ngươi nói rằng: Đường của Chúa không bằng phẳng. Aáy là được của chúng nó bằng phẳng cho chúng nó!
18Дакэ чел неприхэнит се абате де ла неприхэниря луй ши сэвыршеште нелеӂюиря, требуе сэ моарэ дин причина ачаста.
18Nếu người công bình xây bỏ sự công bình của mình mà phạm sự gian ác, thì nó sẽ chết trong đó.
19Дар, дакэ чел рэу се ынтоарче де ла рэутатя луй ши фаче че есте бине ши плэкут, ва трэи токмай дин причина ачаста!
19Nếu kẻ dữ xây bỏ sự dữ của mình mà làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, ấy là bởi cớ đó mà nó sẽ sống.
20Фииндкэ зичець: ‘Каля Домнулуй ну есте дряптэ!’, вэ вой жудека пе фиекаре дупэ умблетеле луй, каса луй Исраел!”
20Nhưng các ngươi nói rằng: Đường của Chúa không bằng phẳng! Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ xét đoán các ngươi, mỗi người theo việc làm của nó.
21Ын ал дойспрезечеля ан, ын зиуа а чинчя а луний а зечя а робией ноастре, ун ом каре скэпасе дин Иерусалим а венит ла мине ши а зис: „Четатя а фост луатэ!”
21Năm thứ mười hai sau khi chúng ta bị bắt làm phu tù, ngày mồng năm tháng mười, một người đã trốn khỏi Giê-ru-sa-lem đến nói cùng ta rằng: Thành hãm rồi!
22Дар мына Домнулуй венисе песте мине сяра, ынаинте де вениря фугарулуй ла мине, ши Домнул ымь дескисесе гура пынэ а венит ел ла мине диминяца. Гура ымь ера дескисэ ши ну май ерам мут.
22Vả! buổi chiều trước khi người đi trốn ấy chưa đến, thì tay Đức Giê-hô-va ở trên ta; và Ngài đã mở miệng ta cho đến khi sớm mai người ấy đến cùng ta; thì miệng ta đã được mở, ta không câm nữa.
23Атунч, кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
23Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
24„Фиул омулуй, чей че локуеск ын дэрымэтуриле ачеля ын цара луй Исраел зик: ‘Авраам ера сингур, ши тот а моштенит цара; дар ной сунтем мулць ши цара не-а фост датэ ын стэпынире!’
24Hỡi con người, những kẻ ở trong nơi đổ nát chất đống trên đất Y-sơ-ra-ên nói rằng: Aùp-ra-ham chỉ có một mình mà đã hưởng được đất nầy; chúng ta đông người, thì đất nầy sẽ được ban cho chúng ta làm cơ nghiệp.
25Де ачея спуне-ле: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Вой мынкаць карне ку сынӂе, вэ ридикаць окий спре идолий воштри ши вэрсаць сынӂе. Ши вой сэ стэпыниць цара?
25Vậy nên, khá bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi ăn huyết của thú vật, nhướng mắt hướng về thần tượng mình, và làm cho đổ máu; các ngươi há sẽ được đất nầy sao?
26Вой вэ бизуиць пе сабия воастрэ, сэвыршиць урычунь, фиекаре дин вой нечинстеште пе неваста апроапелуй сэу. Ши вой сэ стэпыниць цара?»’
26Các ngươi cậy gươm mình, phạm những điều gớm ghiếc, mỗi người trong các ngươi làm nhục vợ của kẻ lân cận mình; các ngươi há sẽ được đất nầy sao?
27Де ачея спуне-ле: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Пе вяца Мя кэ чей че локуеск ын ачесте дэрымэтурь вор кэдя учишь де сабие, пе чей че сунт пе кымп ый вой да де мынкаре фярелор, яр чей че сунт ын ынтэритурь ши ын пештерь вор мури де чумэ.
27Vậy ngươi khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật như ta hằng sống, những người ở nơi đổ nát chắc sẽ ngã bởi gươm, và ta sẽ phó những kẻ ở ngoài đồng cho thú vật cắn nuốt; còn những kẻ ở trong các đồn lũy hang hố thì sẽ chết dịch.
28Вой префаче цара ынтр-о пустиетате ши ынтр-ун пустиу; мындрия тэрией ей се ва сфырши, мунций луй Исраел вор фи пустииць ши нимень ну ва май трече прин ей.
28Ta sẽ làm đất nầy ra hoang vu và gở lạ; quyền thế nó cậy mà kiêu ngạo sẽ dứt đi; các núi của Y-sơ-ra-ên sẽ hoang vu đến nỗi chẳng có ai qua lại nữa.
29Ши вор шти кэ Еу сунт Домнул кынд вой префаче цара ынтр-о пустиетате ши ынтр-ун пустиу дин причина тутурор урычунилор пе каре ле-ау сэвыршит.»’
29Bấy giờ chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã làm cho đất nầy ra hoang vu và gở lạ, vì cớ mọi sự gớm ghiếc mà chúng nó đã phạm.
30Фиул омулуй, копиий попорулуй тэу ворбеск де тине пе лынгэ зидурь ши пе ла ушиле каселор ши зик унул алтуя, фиекаре фрателуй сэу: ‘Вениць дар ши аскултаць каре есте кувынтул ешит де ла Домнул!’
30Hỡi con người, những con cái của dân ngươi ở dọc tường thành và cửa các nhà mà nói chuyện về ngươi; chúng nó nói với nhau, mỗi người cùng anh em mình rằng: Xin hãy đến nghe lời ra từ Đức Giê-hô-va là thể nào!
31Ши вин ку грэмада ла тине, стау ынаинтя та ка попор ал Меу, аскултэ кувинтеле тале, дар ну ле ымплинеск, кэч ку гура ворбеск дулче де тот, дар ку инима умблэ тот дупэ пофтеле лор.
31Đoạn chúng nó kéo cả đoàn cả lũ mà đến cùng ngươi; dân ta ngồi trước mặt ngươi, và nghe lời ngươi; nhưng chúng nó không làm theo. Miệng chúng nó tỏ ra nhiều sự yêu mến, mà lòng chúng nó chỉ tìm lợi.
32Ятэ кэ ту ешть пентру ей ка ун кынтэрец плэкут, ку ун глас фрумос ши искусит ла кынтаре пе коарде. Ей ыць аскултэ кувинтеле, дар ну ле ымплинеск делок.
32Nầy, chúng nó coi ngươi như là kẻ hát hay có tiếng vui và kẻ đàn giỏi; chúng nó nghe lời ngươi, nhưng không làm theo.
33Кынд се вор ынтымпла ынсэ ачесте лукрурь – ши ятэ кэ се ынтымплэ! – вор шти кэ ера ун пророк ын мижлокул лор.”
33Vì vậy, khi tai nạn nầy sẽ đến, và kìa, nó đến, chúng nó sẽ biết đã có một tiên tri ở giữa mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.