เอ​เส​เคี​ยล​
Chapter 33
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เอ​เส​เคี​ยล​ 33

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2“มนุษย์​เอ๋ย​ จง​พูด​กับ​ชนชาติ​เดียว​กับ​เจ้า​ว่า​ ‘เมื่อ​เรา​นำ​ดาบ​มา​เหนือ​แผ่น​ดิน​หนึ่ง​ แล้ว​ประชาชน​ใน​แผ่น​ดิน​เลือก​ชาย​คน​หนึ่ง​จาก​พวก​ตน​ให้​เป็น​ยาม​เฝ้า​
2Hỡi con người, hãy nói cùng con cái dân ngươi mà rằng: Khi ta sai gươm đến trên một đất nào, và dân đất ấy chọn một người trong chúng nó để đặt làm kẻ canh giữ,
3ถ้า​เขา​เห็น​ดาบ​กำลัง​มา​เหนือ​แผ่น​ดิน​ แล้ว​เป่า​แตร​เตือน​ประชาชน​
3nếu người nầy thấy gươm đến trong đất, thì thổi kèn để rao bảo dân sự.
4คน​ใด​ได้ยิน​เสียง​แตร​แต่​ไม่​รับ​ฟัง​คำ​เตือน​ เมื่อ​ดาบ​มา​เอา​ชีวิต​เขา​ เลือด​ของ​เขา​จะ​ตก​บน​ศีรษะ​ของ​เขา​เอง​
4Bấy giờ, hễ ai nghe tiếng kèn mà không chịu răn bảo, và nếu gươm đến bắt lấy nó, thì máu của người ấy sẽ đổ lại trên đầu nó;
5เขา​ได้ยิน​เสียง​แตร​แต่​ไม่​รับคำ​เตือน​ เลือด​จึง​ตก​บน​ตัว​เขา​เอง​ แต่​ถ้า​เขา​รับคำ​เตือน​ เขา​ย่อม​รักษา​ชีวิต​ของ​ตน​ไว้​ได้​
5vì nó có nghe tiếng kèn mà không chịu răn bảo, vậy máu nó sẽ đổ lại trên nó; nhưng nếu nó chịu răn bảo thì cứu được mạng sống mình.
6แต่​ถ้า​ยาม​เห็น​ดาบ​มา​แล้ว​ไม่​เป่า​แตร​ ประชาชน​จึง​ไม่​ได้​รับคำ​เตือน​ และ​ดาบ​มา​ฆ่า​คน​ใด​ใน​หมู่​พวก​เขา​ คน​นั้น​ถูก​ฆ่า​เพราะ​ความ​ผิด​ของ​ตน​ แต่​เรา​จะ​ถือว่า​ยาม​ต้อง​รับ​ผิด​ชอบ​ต่อ​เลือด​ของ​เขา​’
6Nhưng nếu kẻ canh giữ thấy gươm đến mà không thổi kèn, đến nỗi dân sự chẳng được răn bảo, và gươm đến mà cất sự sống của người nầy hoặc người kia đi, thì người đó sẽ chết trong sự gian ác mình; song ta sẽ đòi lại máu nó nơi người canh giữ.
7“ส่วน​เจ้า​ มนุษย์​เอ๋ย​ เรา​แต่ง​ตั้ง​เจ้า​เป็น​ยาม​เฝ้า​ชน​อิสราเอล​ เพราะ​ฉะนั้น​เมื่อ​เจ้า​ได้ยิน​ถ้อยคำ​จาก​ปาก​เรา​ จง​เตือน​พวก​เขา​แทน​เรา​
7Nầy, hỡi con người, ta đã lập ngươi đặng làm kẻ canh giữ cho nhà Y-sơ-ra-ên; nên hãy nghe lời từ miệng ta, và thay ta răn bảo trước cho chúng nó.
8เมื่อ​เรา​บอก​คน​ชั่ว​ว่า​ ‘คน​ชั่ว​เอ๋ย​ เจ้า​จะ​ต้อง​ตาย​แน่​’ แต่​เจ้า​ไม่​พูด​เตือน​ให้​เขา​หัน​จาก​ทาง​ของ​ตน​ คน​ชั่ว​นั้น​จะ​ตาย​เพราะ​ความ​ผิด​ของ​ตน​ แต่​เรา​จะ​ถือว่า​เจ้า​ต้อง​รับ​ผิด​ชอบ​ต่อ​เลือด​ของ​เขา​
8Khi ta phán cùng kẻ dữ rằng: Hỡi kẻ dữ, mầy chắc chết! nếu ngươi không răn bảo để cho kẻ dữ xây bỏ đường lối xấu của nó, thì kẻ dự ấy sẽ chết trong sự gian ác mình; nhưng ta sẽ đòi máu nó nơi tay ngươi.
9แต่​ถ้า​เจ้า​เตือน​คน​ชั่ว​ให้​หัน​จาก​ทาง​ของ​ตน​ แล้ว​เขา​ไม่​ยอม​หัน​ เขา​จะ​ตาย​เพราะ​ความ​ผิด​ของ​ตน​ ส่วน​เจ้า​ได้​ช่วย​ชีวิต​ของ​ตน​ไว้​แล้ว​
9Nếu, trái lại, ngươi đã răn bảo kẻ dữ đặng xây bỏ đường lối xấu của nó mà nó không xây bỏ, thì nó sẽ chết trong sự gian ác nó, còn ngươi đã giải cứu mạng sống mình.
10“มนุษย์​เอ๋ย​ จง​บอก​ชน​อิสราเอล​ว่า​ ‘พวก​เจ้า​พูด​ว่า​ “การ​ล่วง​ละเมิด​และ​บาป​ของ​เรา​หนัก​อยู่​บน​ตัว​เรา​ เรา​กำลัง​ซูบ​โทรม​เพราะ​มัน​ แล้ว​เรา​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​ได้​อย่างไร​?”’
10Hỡi con người, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi nói như vầy mà rằng: Vì gian ác và tội lỗi chúng tôi chất nặng trên chúng tôi, và chúng tôi hao mòn vì cớ nó, thì thế nào chúng tôi còn sống được?
11จง​บอก​พวก​เขา​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ว่า​ “เรา​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด​ เรา​ไม่​พอใจ​ใน​การ​ตาย​ของ​คน​ชั่ว​ แต่​พอใจ​ให้​คน​ชั่ว​หัน​จาก​ทาง​ของ​ตน​แล้ว​มี​ชีวิต​ จง​หัน​กลับ​! จง​หัน​จาก​ทาง​ชั่ว​ของ​พวก​เจ้า​! ชน​อิสราเอล​เอ๋ย​ ทำไม​พวก​เจ้า​จึง​จะ​ตาย​?”’
11Hãy nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta chẳng lấy sự kẻ dữ chết làm vui, nhưng vui về nó xây bỏ đường lối mình và được sống. Các ngươi khá xây bỏ, xây bỏ đường lối xấu của mình. Sao các ngươi muốn chết, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên?
12“มนุษย์​เอ๋ย​ จง​บอก​ชนชาติ​เดียว​กับ​เจ้า​ว่า​ ‘ความ​ชอบ​ธรรม​ของ​คน​ชอบ​ธรรม​จะ​ช่วย​เขา​ไม่​ได้​ใน​วัน​ที่​เขา​ไม่​เชื่อ​ฟัง​ ส่วน​ความ​ชั่ว​ของ​คน​ชั่ว​จะ​ไม่​ทำให้​เขา​ล้ม​ใน​วัน​ที่​เขา​หัน​จาก​ความ​ชั่ว​ และ​คน​ชอบ​ธรรม​ก็​ไม่​อาจ​อาศัย​ความ​ชอบ​ธรรม​เดิม​มี​ชีวิต​อยู่​ได้​ใน​วัน​ที่​เขา​ทำบาป​
12Hỡi con người, khá nói cùng con cái của dân ngươi rằng: Sự công bình của người công bình sẽ không cứu được nó trong ngày nó phạm tội, và sự dữ của kẻ dữ sẽ không làm cho nó sa ngã nơi ngày nó đã xây bỏ sự dữ ấy, cũng như người công bình sẽ không nhờ sự công bình đã qua rồi mà sống được nơi ngày mình phạm tội.
13เมื่อ​เรา​บอก​คน​ชอบ​ธรรม​ว่า​เขา​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ แต่​เขา​วางใจ​ใน​ความ​ชอบ​ธรรม​ของ​ตน​แล้ว​ทำความ​ผิด​ ความ​ชอบ​ธรรม​ทั้งหมด​ที่​เคย​ทำ​จะ​ไม่​ถูก​จดจำ​ เขา​จะ​ตาย​เพราะ​ความ​ผิด​ที่​ทำ​
13Dầu mà ta có nói với người công bình rằng nó chắc sẽ sống, nếu nó cậy sự công bình mình mà phạm tội, thì sẽ không nhớ đến một việc công bình nào của nó nữa; nhưng nó sẽ chết trong sự gian ác mình đã phạm.
14อีก​ด้าน​หนึ่ง​ เมื่อ​เรา​บอก​คน​ชั่ว​ว่า​ “เจ้า​จะ​ต้อง​ตาย​แน่​” แต่​เขา​หัน​จาก​บาป​และ​ทำ​สิ่ง​ที่​ถูก​ต้อง​และ​ยุติธรรม​
14Khi ta nói cùng kẻ dữ rằng: Mầy chắc chết! nếu kẻ dữ ấy xây bỏ tội lỗi mình, theo luật pháp và hiệp với lẽ thật;
15ถ้า​คน​ชั่ว​คืน​ของ​ประกัน​ คืน​ของ​ที่​ปล้น​มา​ ดำเนิน​ตาม​ข้อ​กำหนด​ที่​นำ​ไป​สู่​ชีวิต​ และ​ไม่​ทำความ​ผิด​ เขา​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ เขา​จะ​ไม่​ตาย​
15nếu nó trả lại của cầm, đền bồi vật nó đã cướp lấy, bước theo lệ luật của sự sống, và không phạm sự gian ác nữa, thì chắc nó sẽ sống và không chết đâu.
16บาป​ที่​เขา​เคย​ทำ​จะ​ไม่​ถูก​นำ​มา​จดจำ​เอา​โทษ​ เขา​ทำ​สิ่ง​ที่​ถูก​ต้อง​และ​ยุติธรรม​ เขา​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​
16Chẳng có một tội nào nó đã phạm sẽ được nhớ lại nghịch cùng nó; nó đã làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, chắc nó sẽ sống.
17“‘แต่​ชนชาติ​เดียว​กับ​เจ้า​กลับ​พูด​ว่า​ “ทาง​ของ​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ไม่​ยุติธรรม​” ทั้ง​ที่ทาง​ของ​พวก​เขา​เอง​ต่าง​หาก​ไม่​ยุติธรรม​
17Nhưng con cái của dân ngươi nói rằng: Đường của Chúa không bằng phẳng. Aáy là được của chúng nó bằng phẳng cho chúng nó!
18เมื่อ​คน​ชอบ​ธรรม​หัน​จาก​ความ​ชอบ​ธรรม​ไป​ทำความ​ผิด​ เขา​จะ​ตาย​เพราะ​ความ​ผิด​นั้น​
18Nếu người công bình xây bỏ sự công bình của mình mà phạm sự gian ác, thì nó sẽ chết trong đó.
19เมื่อ​คน​ชั่ว​หัน​จาก​ความ​ชั่ว​ไป​ทำ​สิ่ง​ที่​ถูก​ต้อง​และ​ยุติธรรม​ เขา​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​เพราะ​สิ่ง​นั้น​
19Nếu kẻ dữ xây bỏ sự dữ của mình mà làm theo luật pháp và hiệp với lẽ thật, ấy là bởi cớ đó mà nó sẽ sống.
20แต่​พวก​เจ้า​ยัง​พูด​ว่า​ “ทาง​ของ​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ไม่​ยุติธรรม​” ชน​อิสราเอล​เอ๋ย​ เรา​จะ​พิพากษา​พวก​เจ้า​แต่ละ​คน​ตาม​ทาง​ของ​ตน​’”
20Nhưng các ngươi nói rằng: Đường của Chúa không bằng phẳng! Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta sẽ xét đoán các ngươi, mỗi người theo việc làm của nó.
21ใน​ปี​ที่​สิบ​สอง​แห่ง​การ​เป็น​เชลย​ของ​เรา​ เดือน​ที่​สิบ​ วัน​ที่​ห้า​ของ​เดือน​ คน​หนึ่ง​ที่​หนี​รอด​จาก​เยรูซาเล็ม​มา​หา​ข้าพเจ้า​และ​บอก​ว่า​ “เมือง​แตก​แล้ว​!”
21Năm thứ mười hai sau khi chúng ta bị bắt làm phu tù, ngày mồng năm tháng mười, một người đã trốn khỏi Giê-ru-sa-lem đến nói cùng ta rằng: Thành hãm rồi!
22เย็น​ก่อน​ที่​ผู้​หลบ​หนี​จะ​มา​ถึง​ พระหัตถ์​ของ​พระ​ยาห์เวห์​อยู่​เหนือ​ข้าพเจ้า​ และ​พระองค์​ทรง​เปิด​ปาก​ข้าพเจ้า​ก่อน​ที่​ชาย​คน​นั้น​จะ​มา​ถึง​ใน​ตอน​เช้า​ ปาก​ของ​ข้าพเจ้า​จึง​เปิด​ และ​ข้าพเจ้า​ไม่​เป็น​ใบ้​อีก​
22Vả! buổi chiều trước khi người đi trốn ấy chưa đến, thì tay Đức Giê-hô-va ở trên ta; và Ngài đã mở miệng ta cho đến khi sớm mai người ấy đến cùng ta; thì miệng ta đã được mở, ta không câm nữa.
23พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​
23Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
24“มนุษย์​เอ๋ย​ คน​ที่​อาศัย​อยู่​ตาม​ซาก​เมือง​ใน​แผ่น​ดิน​อิสราเอล​พูด​ว่า​ ‘อับ​รา​ฮัม​มี​เพียง​คน​เดียว​ ยัง​ได้​รับ​แผ่น​ดิน​เป็น​กรรมสิทธิ์​ แต่​พวก​เรา​มี​ตั้ง​มาก​ แผ่น​ดิน​นี้​ย่อม​ถูก​มอบ​ให้​เรา​เป็น​มรดก​’
24Hỡi con người, những kẻ ở trong nơi đổ nát chất đống trên đất Y-sơ-ra-ên nói rằng: Aùp-ra-ham chỉ có một mình mà đã hưởng được đất nầy; chúng ta đông người, thì đất nầy sẽ được ban cho chúng ta làm cơ nghiệp.
25เพราะ​ฉะนั้น​จง​บอก​พวก​เขา​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ พวก​เจ้า​กิน​เนื้อ​พร้อม​เลือด​ เงย​หน้า​หวัง​พึ่ง​รูป​เคารพ​ และ​หลั่ง​เลือด​ แล้ว​ยัง​ควร​ได้​ครอบ​ครอง​แผ่น​ดิน​หรือ​?
25Vậy nên, khá bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi ăn huyết của thú vật, nhướng mắt hướng về thần tượng mình, và làm cho đổ máu; các ngươi há sẽ được đất nầy sao?
26พวก​เจ้า​พึ่ง​ดาบ​ ทำ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ และ​แต่ละ​คน​ทำให้​ภรรยา​ของ​เพื่อน​บ้าน​เป็น​มลทิน​ แล้ว​ยัง​ควร​ได้​ครอบ​ครอง​แผ่น​ดิน​หรือ​?’
26Các ngươi cậy gươm mình, phạm những điều gớm ghiếc, mỗi người trong các ngươi làm nhục vợ của kẻ lân cận mình; các ngươi há sẽ được đất nầy sao?
27“จง​บอก​พวก​เขา​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ เรา​มี​ชีวิต​อยู่​แน่​ฉันใด​ คน​ที่​อยู่​ตาม​ซาก​เมือง​จะ​ล้ม​ด้วย​ดาบ​ คน​ที่​อยู่​กลาง​ทุ่ง​เรา​จะ​มอบ​ให้​สัตว์​กิน​ และ​คน​ที่​อยู่​ใน​ที่​มั่น​กับ​ถ้ำ​จะ​ตาย​ด้วย​โรค​ระบาด​
27Vậy ngươi khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật như ta hằng sống, những người ở nơi đổ nát chắc sẽ ngã bởi gươm, và ta sẽ phó những kẻ ở ngoài đồng cho thú vật cắn nuốt; còn những kẻ ở trong các đồn lũy hang hố thì sẽ chết dịch.
28เรา​จะ​ทำให้​แผ่น​ดิน​ร้าง​เปล่า​และ​น่า​สะ​พรึง​ ความ​หยิ่ง​ใน​กำลัง​ของ​นาง​จะ​สิ้น​สุด​ ภูเขา​แห่ง​อิสราเอล​จะ​ร้าง​จน​ไม่มี​ใคร​ผ่าน​
28Ta sẽ làm đất nầy ra hoang vu và gở lạ; quyền thế nó cậy mà kiêu ngạo sẽ dứt đi; các núi của Y-sơ-ra-ên sẽ hoang vu đến nỗi chẳng có ai qua lại nữa.
29แล้ว​พวก​เขา​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​ เมื่อ​เรา​ทำให้​แผ่น​ดิน​ร้าง​เปล่า​และ​น่า​สะ​พรึง​ เพราะ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ทั้งหมด​ที่​พวก​เขา​ทำ​’
29Bấy giờ chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã làm cho đất nầy ra hoang vu và gở lạ, vì cớ mọi sự gớm ghiếc mà chúng nó đã phạm.
30“ส่วน​เจ้า​ มนุษย์​เอ๋ย​ ชนชาติ​เดียว​กับ​เจ้า​พูด​ถึง​เจ้า​ตาม​กำแพง​และ​ตาม​ประตู​บ้าน​ ต่าง​คน​ต่าง​บอก​พี่​น้อง​ว่า​ ‘มา​เถอะ​ ไป​ฟัง​กัน​ว่า​พระ​ดำรัส​อะไร​ออก​มา​จาก​พระ​ยาห์เวห์​’
30Hỡi con người, những con cái của dân ngươi ở dọc tường thành và cửa các nhà mà nói chuyện về ngươi; chúng nó nói với nhau, mỗi người cùng anh em mình rằng: Xin hãy đến nghe lời ra từ Đức Giê-hô-va là thể nào!
31พวก​เขา​มา​หา​เจ้า​เหมือน​ประชาชน​ทั่วไป​ มา​นั่ง​ตรง​หน้า​เจ้า​เหมือน​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา​ ฟัง​ถ้อยคำ​ของ​เจ้า​แต่​ไม่​ทำ​ตาม​ ปาก​แสดง​ความ​รัก​มากมาย​ แต่​ใจ​ไล่​ตาม​ผล​ประโยชน์​
31Đoạn chúng nó kéo cả đoàn cả lũ mà đến cùng ngươi; dân ta ngồi trước mặt ngươi, và nghe lời ngươi; nhưng chúng nó không làm theo. Miệng chúng nó tỏ ra nhiều sự yêu mến, mà lòng chúng nó chỉ tìm lợi.
32สำหรับ​พวก​เขา​ เจ้า​เหมือน​เพลง​ไพเราะ​จับใจ​ของ​คน​เสียง​ดี​และ​เล่น​ดนตรี​เก่ง​ พวก​เขา​ฟัง​ถ้อยคำ​ของ​เจ้า​ แต่​ไม่​ทำ​ตาม​
32Nầy, chúng nó coi ngươi như là kẻ hát hay có tiếng vui và kẻ đàn giỏi; chúng nó nghe lời ngươi, nhưng không làm theo.
33“เมื่อ​สิ่ง​นี้​เกิด​ขึ้น​ ซึ่ง​กำลัง​จะ​เกิด​อยู่​แล้ว​ พวก​เขา​จะ​รู้​ว่า​เคย​มี​ผู้​พยากรณ์​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เขา​”
33Vì vậy, khi tai nạn nầy sẽ đến, và kìa, nó đến, chúng nó sẽ biết đã có một tiên tri ở giữa mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.