เอเสเคียล 20
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ในปีที่เจ็ด เดือนที่ห้า วันที่สิบของเดือน ผู้อาวุโสของอิสราเอลบางคนมาขอถามพระยาห์เวห์ และนั่งลงตรงหน้าข้าพเจ้า
1Năm thứ bảy, ngày mồng mười tháng năm, có một vài trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến đặng cầu hỏi Đức Giê-hô-va, họ ngồi trước mặt ta.
2พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าว่า
2Bấy giờ, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
3“มนุษย์เอ๋ย จงพูดกับพวกผู้อาวุโสของอิสราเอลว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ พวกเจ้ามาเพื่อถามเราหรือ? เรามีชีวิตอยู่แน่ฉันใด เราจะไม่ยอมให้พวกเจ้าถามเรา’ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้
3Hỡi con người, hãy nói cùng các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Có phải các ngươi đến đặng cầu hỏi ta chăng? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi.
4“มนุษย์เอ๋ย เจ้าจะพิพากษาพวกเขาไหม? เจ้าจะพิพากษาพวกเขาไหม? จงทำให้พวกเขารู้ถึงสิ่งน่ารังเกียจของบรรพบุรุษ
4Hỡi con người, ngươi muốn xét đoán chúng nó, ngươi muốn xét đoán chúng nó chăng? Hãy làm cho chúng nó bởi thế những sự gớm ghiếc của tổ phụ mình.
5จงบอกพวกเขาว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ ในวันที่เราเลือกอิสราเอล เราได้ปฏิญาณต่อเชื้อสายของชนชาติยาโคบ และสำแดงตัวแก่พวกเขาในแผ่นดินอียิปต์ เราปฏิญาณว่า “เราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเจ้า”
5Vậy ngươi khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Đang ngày mà ta chọn Y-sơ-ra-ên, mà ta thề cùng dòng dõi nhà Gia-cốp, mà ta tỏ mình cho chúng nó biết ta trong đất Ê-díp-tô, khi ta thề cùng chúng nó, và rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi;
6ในวันนั้นเราปฏิญาณว่าจะนำพวกเขาออกจากแผ่นดินอียิปต์ ไปยังแผ่นดินที่เราเลือกไว้ให้ เป็นแผ่นดินที่มีน้ำนมและน้ำผึ้งไหลบริบูรณ์ งดงามเหนือแผ่นดินทั้งปวง
6ngày đó ta thề hứa cùng chúng nó rằng ta sẽ đem chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô đặng vào đất mà ta đã tìm sẵn cho chúng nó, tức là đất đượm sữa và mật ong, vinh hiển nhất trong các đất.
7เราบอกพวกเขาว่า “ทุกคนจงโยนสิ่งน่ารังเกียจที่ตาของพวกเจ้าหลงใหลทิ้งไป อย่าทำให้ตัวเองเป็นมลทินด้วยรูปเคารพของอียิปต์ เราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเจ้า”
7Ta nói cùng chúng nó rằng: Các ngươi ai nấy khá quăng xa mình những sự gớm ghiếc của mắt các ngươi, và chớ làm ô uế mình với các thần tượng của Ê-díp-tô! Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
8“‘“แต่พวกเขากบฏต่อเราและไม่ยอมฟัง พวกเขาไม่ได้ทิ้งสิ่งน่ารังเกียจที่ตาของตนหลงใหลกันทุกคน และไม่ละทิ้งรูปเคารพของอียิปต์ เราจึงคิดจะเทความเดือดดาลเหนือพวกเขา ระบายความโกรธให้หมดท่ามกลางแผ่นดินอียิปต์
8Nhưng mà chúng nó dấy loạn nghịch cùng ta, và không muốn nghe ta; ai nấy không ném bỏ những sự gớm ghiếc của mắt mình, và không lìa bỏ các thần tượng của Ê-díp-tô. Bấy giờ ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó, làm trọn sự giận ta nghịch cùng chúng nó giữa đất Ê-díp-tô.
9แต่เราได้กระทำเพื่อเห็นแก่พระนามของเรา เพื่อไม่ให้พระนามของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ต่อหน้าประชาชาติที่พวกเขาอาศัยอยู่ท่ามกลาง เพราะต่อหน้าประชาชาติเหล่านั้น เราได้สำแดงตัวแก่พวกเขาด้วยการนำพวกเขาออกจากแผ่นดินอียิปต์
9Nhưng ta đã vì cớ danh ta mà làm, hầu cho danh ấy khỏi bị nói phạm trước mắt các dân ngoại mà chúng nó ở giữa, trước mắt các dân ấy ta đã tỏ mình cho chúng nó biết, khi đem chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.
10เราจึงนำพวกเขาออกจากแผ่นดินอียิปต์และพาเข้าสู่ถิ่นทุรกันดาร
10Vậy ta đã làm cho chúng nó ra khỏi đất Ê-díp-tô, và đem chúng nó đến nơi đồng vắng.
11เราให้ข้อกำหนดของเรา และทำให้พวกเขารู้คำตัดสินของเรา ซึ่งถ้าคนใดทำตาม เขาจะมีชีวิตอยู่โดยสิ่งเหล่านั้น
11ta ban cho chúng nó luật lệ ta, và làm cho chúng nó biết mạng lịnh ta, là điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi nó.
12เรายังให้วันพักอันศักดิ์สิทธิ์ของเราแก่พวกเขา เป็นหมายสำคัญระหว่างเรากับพวกเขา เพื่อพวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์ผู้ทำให้พวกเขาศักดิ์สิทธิ์
12Ta cũng cho chúng nó những ngày sa bát ta làm một dấu giữa ta và chúng nó, đặng chúng nó biết rằng ta là Đức Giê-hô-va biệt chúng nó ra thánh.
13“‘“แต่ชนอิสราเอลกบฏต่อเราในถิ่นทุรกันดาร ไม่ดำเนินตามข้อกำหนดของเรา และปฏิเสธคำตัดสินของเรา ซึ่งถ้าคนใดทำตาม เขาจะมีชีวิตอยู่โดยสิ่งเหล่านั้น พวกเขาทำให้วันพักอันศักดิ์สิทธิ์ของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์อย่างยิ่ง เราจึงคิดจะเทความเดือดดาลเหนือพวกเขาในถิ่นทุรกันดารเพื่อทำลายพวกเขา
13Nhưng nhà Y-sơ-ra-ên nổi loạn nghịch cùng ta trong đồng vắng. Chúng nó không noi theo lệ luật ta, khinh bỏ mạng lịnh ta, là điều nếu người ta làm theo thì được sống bởi nó, và phạm các ngày sa-bát ta nặng lắm. Bấy giờ ta nói ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó trong đồng vắng, đặng diệt hết đi.
14แต่เราได้กระทำเพื่อเห็นแก่พระนามของเรา เพื่อไม่ให้พระนามของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ต่อหน้าประชาชาติ ซึ่งเห็นเราเป็นผู้นำพวกเขาออกมา
14Nhưng ta đã vì cớ danh ta mà làm hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng nó ra khỏi.
15ในถิ่นทุรกันดารเรายังปฏิญาณว่าจะไม่นำพวกเขาเข้าไปในแผ่นดินที่เราให้ไว้ เป็นแผ่นดินที่มีน้ำนมและน้ำผึ้งไหลบริบูรณ์ งดงามเหนือแผ่นดินทั้งปวง
15Vả, ta cũng đã thề cùng chúng nó trong đồng vắng rằng ta sẽ không đem chúng nó vào đất mà ta đã định cho chúng nó, là đất đượm sữa và mật ong, vinh hiển nhất trong mọi đất;
16เพราะพวกเขาปฏิเสธคำตัดสินของเรา ไม่ดำเนินตามข้อกำหนดของเรา และทำให้วันพักอันศักดิ์สิทธิ์ของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ เพราะใจของพวกเขาตามรูปเคารพไป
16vì chúng nó đã bỏ mạng lịnh ta, không noi theo lệ luật ta, và phạm những ngày sa-bát ta; bởi lòng chúng nó đã hướng về thần tượng mình.
17ถึงกระนั้นเรายังปรานีพวกเขา ไม่ทำลายและไม่กวาดล้างจนหมดสิ้นในถิ่นทุรกันดาร
17Dầu vậy, mắt ta đã thương tiếc chúng nó, ta không hủy diệt chúng nó, ta không làm tận tuyệt chúng nó trong đồng vắng.
18เราบอกลูกหลานของพวกเขาในถิ่นทุรกันดารว่า “อย่าดำเนินตามข้อกำหนดของบรรพบุรุษ อย่ารักษาคำตัดสินของพวกเขา และอย่าทำให้ตัวเองเป็นมลทินด้วยรูปเคารพของพวกเขา
18Ta phán cùng con cái chúng nó trong đồng vắng rằng: Đừng noi theo luật lệ của ông cha các ngươi, đừng giữ mạng lịnh họ, và tự làm ô uế với những thần tượng của họ.
19เราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเจ้า จงดำเนินตามข้อกำหนดของเรา รักษาคำตัดสินของเรา และปฏิบัติตาม
19Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hãy noi theo luật lệ ta, vâng giữ mạng lịnh ta và làm theo.
20จงรักษาวันพักอันศักดิ์สิทธิ์ของเราให้บริสุทธิ์ วันเหล่านี้จะเป็นหมายสำคัญระหว่างเรากับพวกเจ้า เพื่อพวกเจ้าจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเจ้า”
20Hãy biệt những ngày sa-bát ta ra thánh, nó sẽ làm dấu giữa ta và các ngươi, hầu cho các ngươi biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
21“‘“แต่ลูกหลานของพวกเขาก็กบฏต่อเรา ไม่ดำเนินตามข้อกำหนด และไม่รักษาคำตัดสินของเราเพื่อปฏิบัติตาม ซึ่งถ้าคนใดทำตาม เขาจะมีชีวิตอยู่โดยสิ่งเหล่านั้น พวกเขาทำให้วันพักอันศักดิ์สิทธิ์ของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ เราจึงคิดจะเทความเดือดดาลเหนือพวกเขา ระบายความโกรธให้หมดในถิ่นทุรกันดาร
21Nhưng con cái dấy loạn nghịch cùng ta; không noi theo luật lệ ta, không vâng giữ và không làm theo mạng lịnh ta, là điều người ta nếu làm theo thì được sống bởi nó; và chúng nó phạm những ngày sa-bát ta nữa. Bấy giờ, ta nói rằng ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó, và làm trọn sự giận của ta nghịch cùng chúng nó trong đồng vắng.
22ถึงกระนั้นเรายั้งมือไว้ และกระทำเพื่อเห็นแก่พระนามของเรา เพื่อไม่ให้พระนามของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ต่อหน้าประชาชาติ ซึ่งเห็นเราเป็นผู้นำพวกเขาออกมา
22Song le ta đã kéo tay ta lại, và đã vì danh ta mà làm, hầu cho danh ấy không bị nói phạm trước mắt các dân ngoại, trước mắt các dân ấy ta đã đem chúng nó ra khỏi.
23ในถิ่นทุรกันดารเรายังปฏิญาณว่าจะกระจายพวกเขาไปท่ามกลางประชาชาติ และทำให้กระจัดกระจายตามดินแดนต่าง ๆ
23Vả, ta đã thề cùng chúng nó nơi đồng vắng rằng ta sẽ làm cho chúng nó tan lạc giữa các nước và rải ra trong nhiều nước;
24เพราะพวกเขาไม่ทำตามคำตัดสินของเรา ปฏิเสธข้อกำหนดของเรา ทำให้วันพักอันศักดิ์สิทธิ์ของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ และตาของพวกเขาตามรูปเคารพของบรรพบุรุษ
24vì chúng nó không vâng làm mạng lịnh ta, nhưng đã bỏ lệ luật ta, đã phạm những ngày sa-bát ta, và mắt chúng nó đã hướng về các thần tượng của tổ phụ mình.
25เรายังให้ข้อกำหนดที่ไม่ดีแก่พวกเขา และคำตัดสินที่ทำตามแล้วไม่อาจมีชีวิตอยู่ได้
25Ta cũng đã ban cho chúng nó những luật lệ chẳng lành, và mạng lịnh mà bởi đó chúng nó không được sống.
26เราปล่อยให้พวกเขาเป็นมลทินด้วยของถวายของตน เมื่อพวกเขาให้บุตรหัวปีทุกคนผ่านไฟ เพื่อเราจะทำให้พวกเขาพินาศร้างเปล่า และให้รู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์”’
26Ta làm ô uế chúng nó bởi của cúng chúng nó, khi chúng nó khiến mọi con đầu lòng qua trên lửa, hầu ta làm cho chúng nó ra hoang vu, đến nỗi chúng nó biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
27“เพราะฉะนั้น มนุษย์เอ๋ย จงพูดกับชนอิสราเอลว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ บรรพบุรุษของพวกเจ้ายังดูหมิ่นเราในเรื่องนี้ด้วย คือประพฤติไม่ซื่อสัตย์ต่อเรา
27Vậy nên, hỡi con người, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên, bảo nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tổ phụ các ngươi đã nói phạm ta, bởi chúng nó đã phạm pháp nghịch cùng ta.
28เมื่อเรานำพวกเขาเข้าสู่แผ่นดินที่ปฏิญาณว่าจะให้ พวกเขาเห็นเนินเขาสูงทุกแห่งและต้นไม้ใบดกทุกต้น ก็ถวายเครื่องบูชาที่นั่น นำของถวายซึ่งยั่วยุเราไปวางที่นั่น ทำกลิ่นหอมที่นั่น และเทเครื่องดื่มบูชาที่นั่น
28Khi ta đã đem chúng nó vào đất mà ta đã thề ban cho chúng nó, bấy giờ chúng nó đã tìm thấy các gò cao và các cây rậm, mà dâng của lễ mình tại đó; chúng nó đã bày ra tại đó những của cúng chọc giận ta, cũng đã đặt tại đó những hương có mùi thơm, và đã làm lễ quán.
29เราจึงถามว่า “สถานบูชาบนที่สูงที่พวกเจ้าไปนั้นคืออะไร?” จึงเรียกที่นั้นว่า บามาห์ มาจนถึงทุกวันนี้’
29Bấy giờ ta nói cùng chúng nó rằng: Nơi cao mà các ngươi đi đó là gì? Cho nên nơi cao ấy còn gọi là Ba-ma cho đến ngày nay.
30“เพราะฉะนั้นจงบอกชนอิสราเอลว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ พวกเจ้าทำให้ตัวเองเป็นมลทินตามทางของบรรพบุรุษ และทำตัวเป็นโสเภณีตามสิ่งน่ารังเกียจของพวกเขาหรือ?
30Vậy nên, hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi tự làm ô uế mình theo cách tổ phụ các ngươi, và các ngươi hành dâm theo những sự gớm ghiếc của họ sao?
31เมื่อพวกเจ้าถวายของและให้ลูกชายของตนผ่านไฟ พวกเจ้ายังทำให้ตัวเองเป็นมลทินด้วยรูปเคารพทั้งปวงจนถึงวันนี้ แล้วชนอิสราเอลเอ๋ย เราควรยอมให้พวกเจ้ามาถามเราหรือ? พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสว่า เรามีชีวิตอยู่แน่ฉันใด เราจะไม่ยอมให้พวกเจ้าถามเรา
31Khi các ngươi dâng lễ vật, khi các ngươi cho con trai mình qua lửa, các ngươi còn tự làm ô uế với những thần tượng mình cho đến ngày nay sao? Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta há để cho các ngươi cầu hỏi sao? Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ta không để cho các ngươi cầu hỏi!
32“‘“สิ่งที่ผุดขึ้นในใจพวกเจ้าจะไม่มีวันเกิดขึ้น พวกเจ้าพูดว่า ‘เราจะเป็นเหมือนประชาชาติอื่น เหมือนตระกูลต่าง ๆ ในดินแดนทั้งหลาย ที่รับใช้ไม้และหิน’
32Chẳng có sự gì sẽ xảy ra như điều các ngươi tưởng, khi các ngươi nói rằng: Chúng ta muốn nên như các dân tộc và các họ hàng ở các nước, thờ gỗ và đá.
33พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสว่า เรามีชีวิตอยู่แน่ฉันใด เราจะปกครองพวกเจ้าด้วยมืออันทรงพลัง ด้วยแขนที่เหยียดออก และด้วยความเดือดดาลที่เทลงมา
33Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy là dùng tay mạnh mẽ và cánh tay giang ra, lấy thạnh nộ đổ ra mà ta sẽ làm vua trên các ngươi!
34เราจะนำพวกเจ้าออกจากชนชาติต่าง ๆ และรวบรวมจากดินแดนที่กระจัดกระจาย ด้วยมืออันทรงพลัง ด้วยแขนที่เหยียดออก และด้วยความเดือดดาลที่เทลงมา
34Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi giữa các dân; ta sẽ dùng tay mạnh mẽ và cánh tay giang ra và sự thạnh nộ đổ ra để nhóm các ngươi lại từ các nước mà các ngươi đã bị tan tác trong đó.
35เราจะนำพวกเจ้าเข้าสู่ถิ่นทุรกันดารของชนชาติต่าง ๆ แล้วจะพิพากษาพวกเจ้าต่อหน้ากันตรงนั้น
35Ta sẽ đem các ngươi vào nơi đồng vắng của các dân, tại đó ta sẽ đối mặt xét đoán các ngươi.
36เช่นเดียวกับที่เราพิพากษาบรรพบุรุษของพวกเจ้าในถิ่นทุรกันดารแห่งแผ่นดินอียิปต์ เราก็จะพิพากษาพวกเจ้า” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้
36Như ta đã xét đoán tổ phụ các ngươi trong đồng vắng đất Ê-díp-tô thể nào, thì ta cũng xét đoán các ngươi thể ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
37“เราจะให้พวกเจ้าผ่านใต้ไม้เท้า และจะนำพวกเจ้าเข้าสู่พันธะของพันธสัญญา
37Ta sẽ làm cho các ngươi qua dưới gậy, và sẽ đem các ngươi vào trong dây giao ước.
38เราจะคัดพวกกบฏและผู้ไม่เชื่อฟังเราออกจากท่ามกลางพวกเจ้า เราจะนำพวกเขาออกจากแผ่นดินที่อาศัยอยู่ แต่พวกเขาจะไม่ได้เข้าแผ่นดินอิสราเอล แล้วพวกเจ้าจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์
38Ta sẽ tẩy sạch khỏi các ngươi những kẻ bạn nghịch, và những kẻ phạm pháp nghịch cùng ta; ta sẽ đem chúng nó ra khỏi đất mình trú ngụ, nhưng chúng nó sẽ không vào đất Y-sơ-ra-ên. Như vậy các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
39“‘ส่วนพวกเจ้า ชนอิสราเอลเอ๋ย พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ ไปเถอะ ทุกคนจงรับใช้รูปเคารพของตนต่อไป ถ้าหลังจากนี้พวกเจ้ายังไม่ยอมฟังเรา แต่ต่อไปพวกเจ้าจะไม่ทำให้พระนามอันศักดิ์สิทธิ์ของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ด้วยของถวายและรูปเคารพของพวกเจ้าอีก
39Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, về các ngươi, thì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đi, mỗi người trong các ngươi khá thờ thần tượng mình! Sau sự đó, các ngươi chắc sẽ nghe ta và sẽ không nói phạm danh thánh của ta nữa bởi của cúng và bởi thần tượng các ngươi.
40เพราะบนภูเขาศักดิ์สิทธิ์ของเรา บนภูเขาสูงแห่งอิสราเอล” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัส “ที่นั่นชนอิสราเอลทั้งหมด ทุกคนในแผ่นดิน จะรับใช้เรา ที่นั่นเราจะยอมรับพวกเขา และจะขอรับเครื่องถวาย ผลแรกของสิ่งถวาย และของศักดิ์สิทธิ์ทั้งปวงจากพวกเจ้า
40Chúa Giê-hô-va phán rằng: Vì trên núi thánh ta, trên núi cao của Y-sơ-ra-ên, tại đó cả nhà Y-sơ-ra-ên, hết thảy chúng nó, sẽ hầu việc ta ở trong đất. Tại đó ta sẽ nhận lấy chúng nó; và tại đó ta sẽ đòi của lễ các ngươi, và những trái đầu mùa của của lễ các ngươi, cùng mọi vật thánh.
41เราจะยอมรับพวกเจ้าเหมือนกลิ่นหอม เมื่อเรานำพวกเจ้าออกจากชนชาติต่าง ๆ และรวบรวมจากดินแดนที่กระจัดกระจาย เราจะแสดงความศักดิ์สิทธิ์ของเราผ่านพวกเจ้าต่อหน้าประชาชาติ
41Ta sẽ nhận lấy các ngươi như mùi thơm tho, khi ta đem các ngươi ra khỏi giữa các dân, và nhóm các ngươi từ những nước mà các ngươi đã bị tan tác; và ta sẽ được tỏ ra thánh trong các ngươi ở trước mắt dân ngoại.
42พวกเจ้าจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์ เมื่อเรานำพวกเจ้าเข้าแผ่นดินอิสราเอล ซึ่งเป็นแผ่นดินที่เราปฏิญาณว่าจะให้แก่บรรพบุรุษของพวกเจ้า
42Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ đem các ngươi vào đất của Y-sơ-ra-ên, trong nước mà ta đã dùng lời thề hứa ban cho tổ phụ các ngươi.
43ที่นั่นพวกเจ้าจะระลึกถึงทางของตนและการกระทำทั้งหมดที่ทำให้ตัวเองเป็นมลทิน แล้วจะรังเกียจตัวเองเพราะความชั่วทั้งปวงที่ได้ทำ
43Tại đó các ngươi sẽ nhớ lại đường lối mình và mọi việc tự mình làm nên ô uế; các ngươi sẽ tự chán ngán trước mắt mình, vì cớ mọi sự dữ mình đã phạm.
44ชนอิสราเอลเอ๋ย พวกเจ้าจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์ เมื่อเราปฏิบัติต่อพวกเจ้าเพื่อเห็นแก่พระนามของเรา ไม่ใช่ตามทางชั่วหรือการกระทำอันเสื่อมทรามของพวกเจ้า” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้’”
44Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ vì danh ta mà đãi các ngươi, chớ không theo đường lối xấu xa và việc làm hư nát của các ngươi, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
45พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าว่า
45(021-1) Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
46“มนุษย์เอ๋ย จงหันหน้าไปทางใต้ กล่าวถ้อยคำไปทางใต้ และพยากรณ์กล่าวโทษป่าในแดนใต้
46(021-2) Hỡi con người, hãy xây mặt về phía nam, đối với phương nam mà nói: đối với rừng của đồng nội phương nam mà nói tiên tri.
47จงบอกป่าแห่งแดนใต้ว่า ‘จงฟังพระดำรัสของพระยาห์เวห์ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ เราจะจุดไฟในเจ้า ไฟจะเผาต้นไม้เขียวทุกต้นและต้นไม้แห้งทุกต้น เปลวไฟที่ลุกโชนจะไม่ดับ และทุกใบหน้าตั้งแต่ใต้จรดเหนือจะถูกมันเผา
47(021-3) Khá nói cùng rừng phương nam rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va! Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ nhen lửa trong ngươi, lửa sẽ thiêu nuốt hết cả cây xanh và cả cây khô nơi ngươi. Ngọn lửa hừng sẽ không tắt, mọi mặt sẽ bị cháy bởi nó từ phương nam chí phương bắc.
48มนุษย์ทุกคนจะเห็นว่าเรา พระยาห์เวห์ เป็นผู้จุดไฟนั้น และมันจะไม่ดับ’”
48(021-4) Mọi xác thịt sẽ thấy rằng ấy là ta, Đức Giê-hô-va, đã nhen lửa; lửa sẽ không hề tắt.
49ข้าพเจ้าจึงทูลว่า “โอ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์! พวกเขาพูดถึงข้าพเจ้าว่า ‘เขาเอาแต่พูดเรื่องเปรียบไม่ใช่หรือ?’”
49(021-5) Bấy giờ ta nói rằng: Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va, họ nói về tôi rằng: Nó chẳng phải là kẻ nói thí dụ sao?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.